Đề Xuất 2/2023 # Dược Sĩ Pasteur Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Kháng Sinh Amoxicillin 500Mg # Top 4 Like | Missvnuk.com

Đề Xuất 2/2023 # Dược Sĩ Pasteur Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Kháng Sinh Amoxicillin 500Mg # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dược Sĩ Pasteur Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Kháng Sinh Amoxicillin 500Mg mới nhất trên website Missvnuk.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngoài ra nếu như bạn mắc các bệnh về tim (như bệnh van tim) thì các bạn cũng có thể dùng thuốc này trước khi thực hiện quá trình điều trị y tế/nha khoa (chẳng hạn như làm răng / chữa nướu) để ngăn ngừa nhiễm trùng tim.

Cách sử dụng thuốc kháng sinh amoxicillin như thế nào?

Amoxicillin được dùng chung với thức ăn hoặc và liều lượng chỉ dẫn theo đúng như chỉ dẫn của bác sĩ đưa ra, thường thuốc sẽ được dùng mỗi 8 hoặc 12 giờ/ngày/lần và ngày sử dụng 2 – 3 lần/ngày tùy theo đối tượng sử dụng thuốc và theo chỉ dẫn của bác sĩ kê đơn. Khi sử dụng thuốc nên uống nhiều nước, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Cách sử dụng thuốc kháng sinh amoxicillin như thế nào?

Thuốc kháng sinh đạt hiệu quả tốt nhất khi nồng độ thuốc trong cơ thể bạn được giữ ở mức ổn định. Do đó hãy uống thuốc theo các khoảng cách đều nhau và đúng giờ theo như hướng dẫn của bác sĩ.

Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi hoàn thành liệu trình điều trị, ngay cả khi các triệu chứng đã biến mất sau một vài ngày. Ngưng uống thuốc quá sớm có thể khiến vi khuẩn tiếp tục phát triển, có thể dẫn đến tái nhiễm trùng. Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

Hướng dẫn bảo quản Thuốc Amoxicillin

Thuốc Amoxicillin cần phải được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ảnh hưởng trực tiếp ánh sáng mặt trời, không bảo quản trong ngăn đá. Các bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi trực tiếp Dược sĩ bán thuốc. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến Dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Những tác dụng phụ thường gặp khi dùng amoxicillin

Những tác dụng phụ thường gặp khi dùng amoxicillin

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

Sốt, sưng hạch, nổi mẩn, ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác bị bệnh nói chung ;

Có các mảng trắng hoặc lở loét trong miệng hoặc trên môi;

Ngứa ran, tê, đau, suy nhược cơ nặng;

Da tái hoặc vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu;

Bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện đốm tím hoặc đỏ dưới da;

Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đi kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên), gây phồng rộp và bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

Lưỡi sưng, có màu đen, hoặc nổi “gai” lưỡi.

Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa;

Ngứa âm đạo, tiết dịch;

Đau đầu;

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc Dược sĩ.

Thông tin tổng hợp bởi Cao đẳng Y Dược TPHCM

Dược Sĩ Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Kháng Sinh

Chia sẻ:

Có nhiều loại thuốc kháng sinh được liệt kê là không cần thiết? Kháng kháng sinh là gì? Hậu quả ra sao nếu không nắm rõ cách sử dụng? Dược sĩ hướng dẫn bạn sử dụng an toàn, hợp lý.

Kháng kháng sinh là gì?

Sự gia tăng của tình trạng kháng kháng sinh là một trong những thách thức lớn nhất của ngành y tế hiện nay. Kháng kháng sinh xảy ra khi vi khuẩn biến đổi theo một cách nào đó khiến cho kháng sinh bị giảm hoặc mất tác dụng. Khi đó, vi khuẩn có thể sống sót và tiếp tục mạnh thêm.

Khi một người bị nhiễm vi khuẩn kháng kháng sinh thì không chỉ việc điều trị cho người đó gặp khó khăn hơn, mà vi khuẩn kháng thuốc còn có thể lây sang người khác.

Khi kháng sinh mất tác dụng, hậu quả có thể là: Bệnh lâu hơn, bệnh phức tạp hơn, phải đi khám nhiều lần hơn, phải sử dụng thuốc mạnh hơn và đắt tiền hơn, nhiều trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn hơn

Những ví dụ về vi khuẩn có thể kháng kháng sinh bao gồm những loài vi khuẩn gây nhiễm trùng da, viêm màng não, bệnh lây qua đường tình dục và nhiễm trùng hô hấp như viêm phổi.

Khi nào thì sử dụng (hoặc không sử dụng) kháng sinh

Việc có cần dùng kháng sinh hay không tùy thuộc vào loại nhiễm trùng mà bạn mắc phải. Do đó phải luôn hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn nghi ngờ mình bị nhiễm trùng.

Cảm lạnh và cúm: Những bệnh này là do vi rút gây ra, do đó kháng sinh sẽ không chữa khỏi bệnh. Hãy hỏi bác sĩ về những thuốc không kê đơn để điều trị các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.

Nhớ báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả những thuốc bạn đang sử dụng để tránh những tương tác thuốc có hại.

Viêm họng: Vi rút thường là nguyên nhân gây viêm họng, nhưng một số trường hợp viêm họng có thể là do vi khuẩn, như viêm họng liên cầu. Bác sĩ có thể nuôi cấy và làm test vi khuẩn trước khi kê đơn kháng sinh.

Viêm xoang: Cả vi rút và vi khuẩn đều có thể gây nhiễm trùng ở xoang. Nếu bạn bị chảy nước mũi màu vàng hoặc xanh thì có thể cần dùng kháng sinh, vì thế hãy đi khám bác sĩ.

Viêm tai: Viêm tai không phải lúc nào cũng cần điều trị kháng sinh, vì cả vi rút và vi khuẩn đều có thể là nguyên nhân gây bệnh.

Ho và viêm phế quản: Những bệnh này hầu như luôn do vi rút gây ra. Tuy nhiên, nếu trước đó bạn đã có vấn đề ở phổi thì vi khuẩn có thể bội nhiễm và có thể cần đến khangsinh. Hãy đi khám bác sĩ nếu bạn bị ho kéo dài, nhất là ho có đờm.

Các bước để giảm nguy cơ kháng kháng sinh

Không bao giờ khăng khăng đòi bác sĩ kê đơn thuốc kháng sinh cho mình.

Thực hành đúng các kỹ thuật rửa tay để giảm nguy cơ mắc hoặc lây lan nhiễm trùng – tay cần được rửa bằng nước ấm và xà phòng trong ít nhất 20 giây.

Không dùng kháng sinh để điều trị nhiễm vi rút.

Duy trì lối sống lành mạnh bằng chế độ ăn cân đối, uống đủ nước, tập luyện và nghỉ ngơi đầy đủ.

Không sử dụng kháng sinh được kê đơn cho người khác.

Không sử dụng kháng sinh còn thừa lại từ lần điều trị trước.

Nếu được kê đơn kháng sinh, cần dùng hết liệu trình cho dù đã cảm thấy đỡ bệnh.

Sử dụng kháng sinh đúng cách

Khi được kê đơn thuốc kháng sinh, cần thực hiện đúng những bước sau:

Thông báo cho bác sĩ về mọi tình trạng dị ứng mà bạn đã từng bị – như dị ứng penicillin-trước khi nhận thuốc kháng sinh. Cũng cần thông báo cho bác sĩ biết nếu đang mang thai

Một số thuốc kháng sinh có thể khiến cho thuốc tránh thai kém hiệu quả hoặc làm cho người phụ nữ dễ bị bệnh do nấm men hơn. Bác sĩ sẽ có lời khuyên dành cho những vấn đề này.

Đảm bảo uống đầy đủ lượng thuốc kháng sinh được kê đơn theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Việc không tuân thủ hướng dẫn sử dụng có thể khiến nhiễm trùng tái phát.

Biết phải sử dụng thuốc như thế nào và khi nào.

Hỏi kĩ bác sĩ/dược sĩ về những tác dụng phụ có thể xảy ra, liên hệ ngay với bác sĩ nếu thấy có phản ứng nghiêm trọng. Nếu lỡ quên một liều, không uống bù vào liều tiếp theo.

Chỉ cần uống liều tiếp theo đúng lịch trình đã định.

Do một số thực phẩm và bia rượu có thể tương tác xấu với thuốc kháng sinh, cần hỏi bác sĩ/dược sĩ xem nên uống thuốc lúc no hay lúc đói.

Bảo quản kháng sinh đúng cách.

Phần lớn các thuốc có thể bảo quan ở nhiệt độ phòng nơi khô ráo, một số cần bảo quản lạnh. Không bỏ liều.

Thuốc kháng sinh có hiệu quả nhất khi được uống đều đặn đúng giờ.

Không để dành thuốc. Nhiều người nghĩ rằng có thể để dành thuốc đề phòng lần sau bị bệnh, nhưng kháng sinh chỉ có ý nghĩa đối với bệnh nhiễm trùng cụ thể ở thời điểm nhất định.

Không sử dụng thuốc còn thừa lại từ lần trước. Uống sai thuốc có thể khiến bệnh chậm được điều trị đúng cách và khiến bệnh nặng thêm. Không dùng kháng sinh được kê đơn cho người khác. Những thuốc này có thể không thích hợp cho bệnh của bạn, khiến bạn chậm được điều trị đúng cách và có thể làm tình trạng bệnh nặng thêm.

Kháng sinh sẽ rất hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khi được sử dụng đúng. Các giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng cho biết để duy trì hiệu quả của thuốc, chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết.

Hướng Dẫn Sử Dụng Amoxicillin 500Mg Cách Dùng, Liều Dùng 2022

Tùy theo mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn loại kháng sinh Amoxicillin 500mg, 1000mg hoặc 250mg. Trong bài chia sẻ này thì tôi sẽ hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Amoxicillin 500mg.

THUỐC KHÁNG SINH AMOXICILLIN LÀ GÌ?

Thuốc Amoxicillin là một loại kháng sinh được sử dụng điều trị đại trà các bệnh nhiễm khuẩn. Nó thuộc nhóm thuốc kháng sinh nhóm Penicillin. Amoxicillin hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

CÔNG DỤNG AMOXICILLIN

Thuốc kháng sinh amoxicillin 500mg này chỉ điều trị chứng nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Amoxicillin cũng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị chứng loét dạ dày/đường ruột gây ra bởi vi khuẩn H. pylori và để ngăn ngừa lở loét tái phát.

Nếu bạn mắc các bệnh về tim (như bệnh van tim), bạn cũng có thể dùng thuốc này trước khi thực hiện quá trình điều trị y tế/nha khoa (chẳng hạn như làm răng /chữa nướu) để ngăn ngừa nhiễm trùng tim. THUỐC KÊ ĐƠN, THUỐC NÀY CHỈ SỬ DỤNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA BÁC SĨ THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang cứng chứa – Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted) ….. 500 mg – Tá dược: vừa đủ cho 01 viên nang cứng. (Chi tiết: Xem trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc) DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng, dùng uống. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên; 20 vỉ x 10 viên.

Các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm: – Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa. – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicillinase và H. influenzae. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. – Bệnh lậu. – Nhiễm khuẩn đường mật. – Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin. – Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin. – Viêm dạ dày – ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn), viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn. – Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Dùng uống trước hoặc sau bữa ăn. – Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu: + Người lớn: Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 1 viên 500 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn nặng: 1 viên 500 mg x 3 lần/ngày. + Trẻ em ≥ 40 kg: Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 25 mg/kg/ngày cách 12 giờ/lần. Nhiễm khuẩn nặng: 40 – 45 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần. – Nhiễm Helicobacter pylori: + Người lớn: 2 viên 500 mg phối hợp với clarithromycin 500 mg và omeprazol 20 mg (hoặc lansoprazol 30 mg) uống 2 lần/ngày; trong 7 ngày. Sau đó, uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 – 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển. – Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: + Người lớn: Một liều duy nhất 2 g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật. + Trẻ em ≥ 10 kg: Một liều duy nhất 50 mg/kg, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật. – Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme: + Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày. + Trẻ em ≥ 30 kg: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (tối đa 1,5 g/ngày). – Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: + Clcr < 10 ml/phút: 250 – 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. + Clcr: 10 – 30 ml/phút: 250 – 500 mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. – Bệnh nhân thẩm phân máu: 250 – 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào hay bất kỳ thành phần của thuốc.

THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG: – Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. – Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác. – Dùng liều cao amoxicillin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp. – Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết. – Tiểu ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc. – Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer. – Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: – Chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicillin cho người mang thai. Amoxicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai. – Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng. ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc có thể gây tác dụng chóng mặt (hiếm gặp). Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

– Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin. – Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin. – Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin. – Methotrexat: Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu. – Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicillin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai. – Vắc xin thương hàn: Amoxicillin làm giảm tác dụng của vắc xin. – Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicillin. – Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicillin làm giảm thải trừ amoxicillin, từ đó làm tăng nồng độ Cmax và thời gian bán thải lên 30 – 60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%, từ đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: – Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (tuy làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu), amoxicillin hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa so với ampicillin, khoảng 74 – 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Khi uống cùng liều lượngnhư ampicillin, nồng độ đỉnh amoxicillin trong huyết tương cao hơn từ 2 – 2,5 lần. Sau khi uống 500 mg amoxicillin 1 – 2 giờ, nồng độ đỉnh amoxicillin trong máu đạt 5,5 – 11 microgam/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6 – 8 giờ. Nồng độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng liều dùng. Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Amoxicillin liên kết protein huyết tươngvới tỷ lệ 17 – 20%. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 – 1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút, thời gian bán thải của thuốc dài khoảng 7 – 21 giờ. – Amoxicillin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn. – Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải amoxicillin huyết thanh là 283 ml/phút. Khoảng 43 – 80% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ, với 5 – 10% liều uống phân bố vào trong mật. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicillin qua đường thận. Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân. – Amoxicillin bị loại bỏ khi thẩm phân máu, thông thường quá trình thẩm phân từ 4 – 6 giờ sẽ loại bỏ 30 – 40% liều uống nếu dùng thuốc ngay trước khi thẩm phân.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng. HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

KHUYẾN CÁO : – Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ. – Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. – Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ. – Để xa tầm tay trẻ em.

Để được tư vấn cụ thể các bạn có thể nhắn tin trò chuyện cùng dược sỹ trực tiếp qua: Trò chuyện ngay cùng dược sỹ

Dược Sĩ Pasteur Chia Sẻ Cách Dùng Thuốc Kháng Sinh, Kháng Viêm Hợp Lý

Sử dụng thuốc kháng sinh và kháng viêm một phương pháp hợp lý giúp cơ thể người bệnh phòng ngừa và điều trị tình trạng nhiễm khuẩn. Vậy phương pháp dùng kháng sinh kháng viêm như thế nào?

Làm sao để sử dụng kháng sinh đúng phương pháp? Thuốc kháng sinh là thuốc dùng để chống nhiễm trùng do vi khuẩn bằng phương pháp tiêu diệt hoặc làm giảm sự phát triển của vi khuẩn. Theo thì thuốc kháng sinh được dùng lần đầu tiên vào năm 1936. Trước khi thuốc kháng sinh ra đời, có 30% số ca tử vong là do nhiễm khuẩn, vì thế cho đến nay thuốc kháng sinh vẫn là loại thuốc mạnh mẽ, cứu sống được nhiều người bị nhiễm trùng.

Thời gian sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài bao lâu? Thuốc kháng sinh bắt đầu hoạt động ngay sau khi người bệnh bắt đầu uống, tiêm… Tuy nhiên một số khuyến cáo người bệnh có thể xuất hiện mệt mỏi ngay trong 2 – 3 ngày đầu. Khó xác định được dùng kháng sinh trong bao lâu mới có thể hết bệnh vì điều đó tùy thuộc vào loại bệnh lý nhiễm khuẩn và cơ địa thể trạng của người bệnh. Đa số một số loại kháng sinh nên được dùng trong 7 đến 14 ngày, với một số kháng sinh thế hệ mới có thể rút ngắn thời gian xuống còn 3 đến 5 ngày cho một số nhiễm khuẩn đường hô hấp. Thầy thuốc trực tiếp điều trị sẽ quyết định thời gian điều trị và dùng loại kháng sinh nào phù hợp nhất.

Thuốc kháng viêm là gì, có công dụng như thế nào? Giảng viên tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur chia sẻ: “Viêm là phản ứng miễn dịch của cơ thể, nhằm tiêu diệt một số tác nhân được cơ thể xem là “ngoại lai”, có thể gây nguy hại”. Vì vậy, người bệnh có xuất hiện viêm trong hầu hết một số tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm virus hoặc dị ứng.

Thuốc kháng viêm được chia làm 3 nhóm chính, nhóm thuốc kháng viêm dạng men (enzyme), thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) và nhóm kháng viêm corticoid. Trong đó, nhóm thuốc kháng viêm corticoid có công dụng kháng viêm mạnh nhất dùng khá phổ biến tại nhà thuốc.

Thuốc kháng viêm có thể gây nguy hại gì nếu không dùng đúng? Một số corticoid là một chất tự nhiên trong cơ thể, với một số nhiệm vụ quan trọng và công dụng kháng viêm, kháng dị ứng, ức chế miễn dịch. Dùng thuốc có chứa corticoid không đúng phương pháp có thể làm rối loạn một số quá trình sinh lý được điều hòa bởi thuốc có chứa cortisol và gây ra một số tác dụng phụ từ nhẹ đến nghiêm trọng như là: loãng xương, loét dạ dày tá tràng, suy thượng thận, rối loạn điện giải,… có chứa Corticoid được xem là ví dụ điển hình về con dao 2 lưỡi nếu sử dung không đúng. Một số tác dụng ngoài mong muốn của corticoid thường do dùng kéo dài hoặc ngừng điều trị đột ngột.

Theo thầy thuốc tổng hợp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Dược Sĩ Pasteur Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Kháng Sinh Amoxicillin 500Mg trên website Missvnuk.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!