Đề Xuất 11/2022 # Thuốc Mê, Thuốc Ngủ: Những Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Sử Dụng / 2023 # Top 13 Like | Missvnuk.com

Đề Xuất 11/2022 # Thuốc Mê, Thuốc Ngủ: Những Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Sử Dụng / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Mê, Thuốc Ngủ: Những Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Sử Dụng / 2023 mới nhất trên website Missvnuk.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giấc ngủ là một phần của cuộc sống chúng ta, không ai sống mà không ngủ. Nhưng trong cuộc sống hiện đại, vì nhiều lí do khác nhau mà giấc ngủ lại là nỗi lo âu của nhiều người. Nhiều người gặp khó khăn trong giấc ngủ, ngủ không ngon giấc hay ngủ thường bị thức giấc lúc nửa đêm. Điều này tác động lớn cũng như làm thay đổi cân bằng cuộc sống của chúng ta khiến chúng đảo lộn. Tinh thần mệt mỏi cũng như không tỉnh táo, ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc.

Các loại thuốc ngủ sẽ là giải pháp hiệu quả nhất giúp bạn cải thiện nhanh chóng những vấn đề trên.

Khuyến cáo: Các sản phẩm thuốc ngủ, thuốc gây mê bạn không được tự ý mua sử dụng, đây là loại thuốc được bán theo đơn chỉ định điều trị của bác sĩ.

Thuốc mê, thuốc ngủ đều là loại thuốc an thần đóng vai trò lớn trong việc điều trị nhiều bệnh lý hiện nay. Với mỗi loại thuốc, mỗi thể trạng đều có những đặc điểm khác nhau và cách sử dụng khác nhau. Đây là những loại thuốc mà bạn cần tìm hiểu thật kĩ trước khi sử dụng để tránh xảy ra những hậu quả đáng tiếc.

Thuốc mê là gì?

Thuốc mê là loại thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương có hồi phục nếu được sử dụng đúng liều lượng. Với y học ngày nay, thuốc gây mê được sử dụng trước và trong khi phẫu thuật. Nó có thể khiến người sử dụng mất ý thức, cảm giác và phản xạ tạm thời. Đồng thời vẫn duy trì các chức năng sống như tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết, hô hấp,…

Hầu hết các loại thuốc gây mê đều có độc, vì vậy mỗi loại đều có liều lượng sử dụng nhất định. Nếu dùng vượt mức sẽ có thể dẫn đến ngộ độc, còn nếu dùng không đủ liều hoặc liều quá thấp sẽ không đủ để gây mê.

Liều lượng phù hợp cho từng bệnh nhân sẽ chỉ có bác sĩ gây mê mới tính toán được, các bác sĩ sẽ biết nên sử dụng bao nhiêu là đủ cho ca phẫu thuật mà không khiến người bệnh rơi vào tình trạng ngộ độc.

Tình trạng của người bệnh sau khi sử dụng thuốc mê

Sau khi bác sĩ cho người bệnh sử dụng thuốc gây mê, người bệnh sẽ trải qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn giảm đau: người dùng lúc này vẫn còn tỉnh táo, có cảm giác buồn ngủ, thuốc có thể kích thích làm giảm đau.

Giai đoạn thuốc kích thích: Người bệnh bắt đầu mất dần ý thức và bị ức chế vỏ não khiến người bệnh ở trạng thái kích động hung hăng, giãy giụa, tiết nước bọt và nôn ói

Giai đoạn phẫu thuật: Lúc này bệnh nhân đã mất hoàn toàn ý tức và phản xạ, giãn cơ vân. Tuy nhiên, họ vẫn hô hấp đều nhưng nông dần, mất phản xạ đóng mi mắt, ngừng cử động mắt.

Giai đoạn liệt hành tủy: Thuốc mê lúc này có thể gây ức chế hô hấp và vận mạch ở hành tủy nên gây liệt hô hấp dẫn đến ngừng hô hấp và tim ngừng hoạt động. Bệnh nhân lúc này sẽ có thể tử vong chỉ sau 3 – 4 phút.

Nếu sử dụng với liều lượng vừa đủ, được tính toán chính xác thì khi ngừng thuốc thì các tác dụng ức chế thần kinh sẽ hết và các chức năng sẽ được khôi phục lại như ban dầu; người bệnh sẽ bắt đầu tỉnh lại dần dần. Còn nếu để xảy ra sai sót trong việc tính toán liều lượng sẽ có thể gây tử vong nhanh chóng

Những loại thuốc mê hiện nay

Thuốc gây mê được chia thành 2 nhóm chính đó là:

Thuốc mê đường hô hấp: Đây là loại thuốc thể khí, thể lỏng bốc hơi và được đưa vào cơ thể người bệnh thông qua đường hô hấp. Hơi thuốc sẽ đi qua phế nang để vào máu và đưa người dùng vào trạng thái mê.

Thuốc mê đường tĩnh mạch: Loại thuốc này được sử dụng nhiều nhất, nó được đưa thẳng vào trong máu thông qua đường tiêm tĩnh mạch. Loại thuốc này sẽ bao gồm các nhóm như: nhóm barbituric, nhóm benzodiazepin, nhóm ức chế thần kinh – beuroleptic và nhóm gây ngủ – hynotic.

Khi nào thì có thể sử dụng thuốc mê

Một số trường hợp buộc bác sĩ phải áp dụng hình thức gây mê như:

Trẻ em nhỏ không chịu nằm yên trong thời gian điều trị

Những người quá lo hãi, sợ sệt, không chịu được đau hoặc rối loạn cơ bắp. Những lúc này, bệnh nhân không thể tự thư giãn, thả lỏng cơ thể và không hợp tác với bác sĩ.

Một số những ca phẫu thuật cần có tư thế đặc biệt, nhất là những ca phẫu thuật kéo dài.

Những ca phẫu thuật giãn cơ đồng thời khiến bệnh nhân không thể tự hô hấp được. Vì vậy mà còn cần kết hợp sử dụng với máy trợ hô hấp.

Thuốc ngủ là gì?

Thuốc ngủ là một loại thuốc giúp người dùng dễ ngủ hơn và kéo dài giấc ngủ. Ngoài ra, đây cũng là một dạng thuốc an thần để giảm căng thẳng, trầm cảm, trấn an tâm lý và ổn định tình trạng stress.

Tuy vậy, loại thuốc này cũng có những tác dụng phụ gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nếu không được sử dụng đúng cách và đúng liều lượng. Trong những trường hợp xấu nhất, thuốc ngủ có thể gây nhiễm độc thần kinh và ảnh hưởng đến tính mạng của người sử dụng. Vì vậy mà loại thuốc này chỉ có thể sử dụng khi có chỉ định từ các bác sỹ chuyên khoa.

Những loại thuốc ngủ phổ biến hiện nay

Hiện nay các loại thuốc ngủ đều có tác dụng chủ yếu trong việc điều trị chứng mất ngủ. Nhưng mỗi loại sẽ có cách hoạt động, thời gian tác động và cách sử dụng khác nhau.

Một số loại thuốc ngủ có thể điều trị tạm thời như: Benzodiazepines; Nonbenzodiazepin receptor agonists; Melatonin receptor agonists; Orexin receptor agonist; Antidepressants.

Khi nào thì có thể sử dụng thuốc ngủ

Nếu tình trạng khó ngủ, mất ngủ kéo dài khiến chất lượng cuộc sống và tinh thần của người bệnh chịu ảnh hưởng; bạn nên đến các cơ sở y tế uy tín để kiểm tra tình trạng cơ thể trước. Bác sĩ sẽ kê đơn và có những chỉ định phù hợp dành cho thể trạng và tình trạng của bệnh của bạn.

Trong những trường hợp chữa trị chứng mất ngủ tại nhà thì thuốc ngủ chỉ được cho là giải pháp tạm thời đem lại hiệu quả tối ưu nhất. Ngoài ra, các tình trạng như stress kéo dài hoặc chấn thương, trầm cảm thì đơn thuốc điều trị cũng bao gồm cả thuốc ngủ.

Những điều lưu ý khi sử dụng thuốc mê và thuốc ngủ

Thuốc mê, thuốc ngủ có tác động lớn đề tình trạng cơ thể của người sử dụng. Với 2 loại thuốc này bạn cần đặc biệt lưu ý, không được tự ý sử dụng nếu chưa có chỉ định từ bác sĩ; đồng thời, không mua thuốc tại các điểm bán không có uy tín, không đảm bảo chất lượng; hoặc các loại thuốc mê thuốc ngủ giá rẻ tràn lan trên mạng.

Việc sử dụng thuốc cần hết sức cẩn thận và phải được tuân thủ đúng quy tắc. Mỗi khi phát thuốc, bạn sẽ được bác sĩ tư vấn và hướng dẫn tận tình. Tuy nhiên. vẫn cần nên chú ý những điều cơ bản dưới dây:

Những lưu ý trước và sau khi sử dụng thuốc mê

Bác sĩ sẽ cần nắm rõ thông tin về tình trạng sức khỏe của bạn để cân nhắc trong việc sử dụng thuốc. Vậy nên, trước khi tiêm thuốc mê, bạn cần trả lời chính xác các câu hỏi mà bác sĩ gây mê đưa ra. Nếu có thắc mắc, hãy cứ thoải mái đặc câu hỏi về các rủi ro và lợi ích của thuốc gây mê; mà cụ thể là loại gây mê phù hợp với bạn.

Sau khi quá trình gây mê kết thúc, bác sĩ sẽ trao đổi lại về tình trạng cơ thể, sức khỏe của bệnh nhân. Người bệnh cần tuân thủ theo lời dặn từ bác sĩ, nếu cảm thấy cơ thể có những triệu chứng lạ bạn cần liên hệ lại với bác sĩ phụ trách điều trị sớm nhất.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc ngủ:

Ghi nhớ những hướng dẫn từ bác sĩ: Với bất kỳ loại thuốc nào cũng đều có cách sử dụng và liều lượng riêng của nó. Bạn không được tự ý sử dụng nếu chưa tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa; nếu không muốn gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn.

Theo dõi phản ứng của cơ thể: Tác dụng phụ là điều không ai mong muốn. Chính vì vậy bạn cần theo dõi sự thay đổi của cơ thể trong thời gian sử dụng. Nếu có bất kỳ dấu hiệu lạ xảy đến bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ phụ trách kê đơn để kịp thời điều chỉnh lại.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng: đây chính là cách để bạn theo dõi được tình trạng cơ thể khi sử dụng thuốc. Để nhận biết được chính xác cơ thể đang đi sai hướng mong muốn bạn có thể dựa vào bản hướng dẫn có ghi trên thuốc hoặc những ghi chép từ lời dặn của bác sĩ.

Nói không với bia rượu: Trong thời gian sử dụng thuốc ngủ bạn không thể sử dụng các chất kích thích. Bởi khi kết hợp với thuốc an thần sẽ dễ gây ra tác dụng phụ và làm nguy hiểm đến tính mạng.

Hy rằng các bạn sẽ luôn có một sức khỏe tốt và có tinh thần thoải mái mỗi ngày. Mọi thông tin chi tiết về thuốc mê, thuốc ngủ bạn hãy liên hệ với các cơ sở y tế uy tín hoặc các bác sĩ chuyên khoa để nhận được tư vấn phù hợp. Ngay cả các nhà thuốc được phép bán thuốc ngủ phải đảm bảo nhiều yêu cầu theo quy định như phải có đăng ký, kiểm định rõ ràng, vậy nên bạn không được tự ý sử dụng thuốc trong mọi trường hợp để tránh các trường hợp đáng tiếc.

Sử dụng thuốc ngủ đúng cách và khoa học

Tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị: Không chỉ riêng thuốc ngủ mà bất cứ loại thuốc nào trước khi bạn sử dụng cũng cần phải hỏi ý kiến bác sĩ điều trị một cách cẩn thận vì cơ bản thuốc cũng được coi là ” vật thể lạ” nên khi đưa vào cơ thể có thể gây ra những đáp ứng không mong muốn.

Đọc hướng dẫn sử dụng thuốc: Đây là bước giúp bạn xác định được liều dùng, cách dùng và có những thắc mắc với bác sĩ để nắm bắt thông tin chính xác về thuốc.

Theo dõi các phản ứng cơ thể sau khi uống thuốc: Tác dụng phụ là một trong những điều ít ai mong muốn, tuy nhiên bạn không thể biết trước được liệu cơ thể bạn có xảy ra tác dụng phụ với thuốc hay không, cho nên việc theo dõi các phản ứng của cơ thể khi sử dụng thuốc là điều quan trọng. Giúp bạn kiểm soát và tránh gặp những tác dụng phụ nguy hiểm không mong muốn.

Không nên uống rượu: Rượu kết hợp chung với thuốc ngủ làm tăng tác dụng an thần của thuốc, dễ gây các phản ứng tác dụng phụ, gây nguy hiểm cho người bệnh.

Mong rằng các bạn sẽ sớm có được giấc ngủ ngon. Mọi chi tiết về sử dụng thuốc ngủ, thuốc mê vui lòng liên hệ bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa để được tư vấn. Không nên tự ý mua sử dụng để tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra.

Thảm khảo: https://nhathuocthanthien.com.vn/

Aspirin Và Những Điều Cần Biết Trước Khi Sử Dụng / 2023

hay acetylsalicylic acid là một dẫn xuất của acid salicylic, thuộc nhóm thuốc chống viêm non-steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm, nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và hình thành cục nghẽn trong mạch máu.

Aspirin ban đầu có nguồn gốc bằng cách đun sôi vỏ cây liễu trắng. Mặc dù salicin trong vỏ cây liễu có đặc tính giảm đau, axit salicylic tinh khiết có vị đắng và gây khó chịu khi dùng đường uống. Axit salicylic được trung hòa với natri để tạo ra natri salicylate, có vị ngon hơn nhưng vẫn gây kích ứng dạ dày. Axit salicylic có thể được sửa đổi để tạo ra phenylsalicylate, có vị ngon hơn và ít gây kích ứng hơn, nhưng giải phóng chất độc phenol khi chuyển hóa.

Thuốc đến từ nhiều công ty dược phẩm, nhiều hãng trong nước và quốc tế. Hầu hết thành phần có trong thuốc đều giống nhau. Do đó mọi người tốt nhất nên đi khám, dùng thuốc theo toa của bác sĩ để trị bệnh hiệu quả, ít tác dụng phụ.

Aspirin có những hàm lượng sau:

Phân loại nhóm thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs

Ngoài tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm, axit acetylsalicylic còn có thêm tác dụng ngăn cản kết tập tiểu cầu.

Diclofenac và Ibuprofen: Có tác dụng giảm đau mạnh hơn aspirin, nhưng đồng thời tác dụng phụ như loét dạ dày, xuất huyết dạ dày… cũng nặng hơn.

Một số hoạt chất khác như: naproxen, ketoprofen…. cũng tương tự như các hoạt chất trên.

Nhóm NSAIDs có thể giúp giảm đau, kháng viêm hiệu quả nhưng giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa

Celecoxib, rofecoxib, valdecoxib… nhóm thuốc kháng viêm không streroid

Giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa so với axit acetylsalicylic hay diclofenac.

Thuốc này là một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất để điều trị đau nhẹ đến trung bình, đau nửa đầu và sốt.

Sử dụng phổ biến bao gồm đau đầu, đau thời gian, cảm lạnh và cúm, bong gân và các điều kiện lâu dài, chẳng hạn như viêm khớp

Đối với đau nhẹ đến trung bình, nó được sử dụng một mình. Đối với đau vừa đến nặng, nó thường được sử dụng cùng với các thuốc giảm đau opioid và NSAID khác.

Giúp chống tập kết tiểu cầu, được dùng trong điều trị dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ…

Aspirin giúp hạ sốt, trị cảm lạnh.

Giảm đau răng, giảm đau đầu, đau bụng kinh…

Giúp điều trị viêm cấp và mãn tính chẳng hạn các bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm các khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên… Bên cạnh đó còn được dùng trong điều trị nhiều bệnh về xương khớp khác.

Giúp điều trị bệnh Kawasaki (bệnh về viêm mạch máu)

Giảm sự phát triển của khối ung thư, giảm nguy cơ ung thư đại tràng.

Một số tác dụng thuốc khác của thuốc aspirin 81

Axit salicylic (C7H6O3) + anhydrid axetic (C4H6O3) → axit acetylsalicylic (C9H8O4) + axit axetic (C2H4O2)

0 g axit salicylic

6 ml anhydrid acetic

5-8 giọt axit photphoric 85% hoặc axit sunfuric đậm đặc

Nước cất (khoảng 50 mL)

10 ml ethanol

1% sắt III clorua (tùy chọn, để kiểm tra độ tinh khiết)

Sử dụng hết sức thận trọng khi xử lý các hóa chất này. Phosphoric hoặc axit sulfuric và anhydrid acetic có thể gây bỏng nặng.

Không dùng thuốc aspirin cho trẻ em hoặc thiếu niên bị sốt, triệu chứng cúm hoặc thủy đậu. Thuốc này có thể gây ra hội chứng Reye, một tình trạng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở trẻ em.

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn có:

Một lịch sử gần đây của xuất huyết dạ dày hoặc ruột

Một rối loạn chảy máu như băng huyết

Để đảm bảo thuốc này an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

Uống thuốc này khi mang thai muộn có thể gây chảy máu ở mẹ hoặc em bé trong khi sinh. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

Thuốc này có thể truyền vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

Thuốc Aspirin có tác dụng làm giảm đau, hạ sốt và chống viêm (4)

Liều dùng thuốc thông thường cho người lớn điều trị viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống

3 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần (bệnh khớp cột sống spondyloarthropathies có thể yêu cầu lên đến 4 gam mỗi ngày chia làm nhiều lần).

Liều dùng thuốc cho người lớn điều trị khi bị sốt, giảm đau

325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

80 mg/kg/ngày chia làm 4 liều bằng nhau, có thể dùng liều lên đến 6,5 g/ngày.

160-162,5 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu ngay sau khi bác sĩ nghi ngờ bạn có cơn nhồi máu cơ tim cấp tính và dùng liên tục trong 30 ngày.

50-325 mg uống mỗi ngày một lần. Điều trị nên được tiếp tục vô thời hạn.

Liều dùng cho người lớn điều trị đau thắt ngực, dự phòng cơn đau thắt ngực, dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối, dự phòng nhồi máu cơ tim, dự phòng đột quỵ do thiếu máu não dự phòng

75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu ngay khi bác sĩ chẩn đoán bạn bị đau thắt ngực không ổn định và tiếp tục dùng thuốc vô thời hạn.

Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ghép (CABG): 325 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu từ 6 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật và tiếp tục trong 1 năm hoặc không thời hạn nếu cần.

325 mg uống một lần 2 giờ trước khi phẫu thuật, sau đó 160-325 mg uống mỗi ngày một lần vô thời hạn.

2-11 tuổi: 10-15 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

12 tuổi trở lên: 325-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4 giờ khi cần thiết, không quá 4 g/ngày.

2-11 tuổi hoặc ít hơn hoặc bằng 25kg: Liều khởi đầu: 60-90 mg/kg/ngày chia làm các liều bằng nhau.

12 tuổi trở lên hoặc nặng hơn 25kg: Liều khởi đầu: 2,4-3,6 g/ngày chia làm các liều bằng nhau.

Liều khởi đầu (giai đoạn cấp tính có sốt): 80-100 mg/kg/ngày đường uống hoặc đặt trực tràng, chia làm 4 liều bằng nhau, uống cách nhau mỗi 4-6 giờ, tối đa trong vòng 14 ngày (cho đến khi không còn sốt trong 48 giờ).

Liều duy trì: 3-5 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng một lần mỗi ngày. Nếu bạn không có bất thường ở động mạch vành, bạn nên tiếp tục dùng liều thấp aspirin trong vòng 6-8 tuần hoặc cho đến khi ESR (tốc độ lắng máu) và số lượng tiểu cầu bình thường. Bệnh nhân có bất thường động mạch vành nên tiếp tục điều trị bằng thuốc này liều thấp vô thời hạn.

90-130 mg/kg/ngày với các liều bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ, lên đến 6,5 mg/ngày.

Trẻ nhỏ hơn 1 tháng: Với trẻ sơ sinh đủ tháng: tác dụng chống tiểu cầu: sau phẫu thuật điều trị tim bẩm sinh hoặc tái phát đột quỵ do thiếu máu động mạch. Nghiên cứu đầy đủ về liều dùng thuốc ở trẻ sơ sinh vẫn chưa được quyết định. Thuốc uống, liều đề nghị: 1-5 mg/kg/ngày, uống một liều duy nhất mỗi ngày. Liều thường được làm tròn (ví dụ, 1/4 của viên nén 81 mg).

Trẻ từ 1 tháng trở lên: 100 6-20 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

Uống thuốc aspirin 81 chính xác theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Uống thuốc theo đúng hướng dẫn sử dụng của bác sĩ

Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo .

Mang theo thức ăn nếu thuốc aspirin làm đau dạ dày của bạn.

Bạn phải nhai viên thuốc nhai trước khi nuốt.

Không nghiền nát, nhai, phá vỡ, hoặc mở một viên thuốc bọc ruột hoặc trì hoãn, phóng thích kéo dài. Nuốt cả viên thuốc.

Nếu bạn sử dụng viên uống tan rã, hãy làm theo tất cả các hướng dẫn dùng thuốc được cung cấp cùng với thuốc của bạn.

Nếu bạn cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật trước thời hạn rằng bạn đang sử dụng thuốc này. Bạn có thể cần phải ngừng sử dụng nó trong một thời gian ngắn.

Không sử dụng thuốc nếu bạn ngửi thấy mùi giấm mạnh trong chai. Thuốc có thể không còn hiệu quả.

Tránh uống rượu trong khi bạn đang dùng thuốc. Uống nhiều rượu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.

Nếu bạn đang dùng thuốc này để ngăn ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ, hãy tránh dùng ibuprofen (Advil, Motrin). Ibuprofen có thể làm cho thuốc này kém hiệu quả trong việc bảo vệ tim và mạch máu của bạn. Nếu bạn phải sử dụng cả hai loại thuốc, hãy hỏi bác sĩ của bạn cách nhau bao xa.

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ thuốc cảm lạnh, dị ứng hoặc thuốc giảm đau. Kết hợp một số sản phẩm với nhau có thể khiến bạn nhận quá nhiều loại thuốc này. Kiểm tra nhãn để xem thuốc có chứa aspirin 100, ibuprofen, ketoprofen, naproxen hoặc NSAID không.

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng với thuốc này: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Ù tai, nhầm lẫn, ảo giác, thở nhanh, co giật

Buồn nôn dữ dội, nôn hoặc đau dạ dày

Phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa trông giống như bã cà phê

Sốt kéo dài hơn 3 ngày

Sưng, hoặc đau kéo dài hơn 10 ngày.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc aspirin nếu bạn dùng thuốc chống trầm cảm như:

Dùng bất kỳ loại thuốc nào trong số này với NSAID có thể khiến bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu dễ dàng.

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn sử dụng thuốcan toàn nếu bạn cũng đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

Một chất làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven) hoặc các loại thuốc khác được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông.

Các salicylate khác như Nuprin Backache Caplet, Kaopectate, kneerelief, Pamprin Cramp Formula, Pepto-Bismol, Tricosal, Trilisate và các loại khác.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc aspirin, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê trong hướng dẫn thuốc aspirin.

Tuỳ vào loại thuốc mà giá bán sẽ khác nhau. Trong đó thuốc dạng vỉ được dùng phổ biến nhất vậy Aspirin dạng vỉ bao nhiêu tiền?

Hỏi: Uống aspirin trong một thời gian dài có an toàn không?

Trả lời: Tốt nhất nên dùng liều thấp nhất phù hợp với bạn trong thời gian ngắn nhất. Bằng cách đó, ít có khả năng bạn sẽ gặp các tác dụng phụ không mong muốn như đau dạ dày.

Nếu bạn đang dùng thuốc này cho một cơn đau ngắn như đau răng hoặc đau kinh nguyệt , bạn có thể chỉ cần dùng nó trong một hoặc hai ngày.

Nếu bạn đã mua nó từ một cửa hàng, siêu thị hoặc nhà thuốc và cần sử dụng aspirin trong hơn 3 ngày, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được tư vấn.

Nếu bác sĩ đã kê đơn thuốc aspirin 81mg của bạn, hãy dùng thuốc miễn là họ khuyên dùng.

Trả lời: Aspirin, ibuprofen và paracetamol đều là những thuốc giảm đau hiệu quả. Aspirin có thể tốt hơn paracetamol đối với một số cơn đau như đau thời gian hoặc đau nửa đầu (nếu bạn có thời gian nặng, nó có thể làm cho chúng nặng hơn). Một số người tìm thấy aspirin tốt hơn paracetamol khi bị đau lưng .

Paracetamol thường được sử dụng cho đau nhẹ hoặc vừa. Nó có thể tốt hơn aspirin cho đau đầu , đau răng , bong gân, đau dạ dày và đau dây thần kinh như đau thần kinh tọa .

Ibuprofen hoạt động theo cách tương tự như aspirin 100. Nó có thể được sử dụng cho đau lưng, căng thẳng và bong gân, cũng như đau do viêm khớp . Giống như aspirin, nó cũng tốt cho đau răng và đau kinh nguyệt.

Nghiên cứu gần đây cho thấy rằng thuốc aspirin 100 có thể giúp ngăn ngừa một số loại ung thư, ví dụ như ung thư ruột .

Nói chuyện với bác sĩ đa khoa của bạn về những rủi ro và lợi ích của việc dùng aspirin nếu bạn có nguy cơ bị ung thư.

Nếu aspirin 81mg không hoạt động, có những loại thuốc khác mà bạn có thể sử dụng để điều trị đau hoặc viêm, bao gồm:

Paracetamol

Co-codamol (sự kết hợp của paracetamol và codeine)

Thuốc giảm đau giống Ibuprofen và ibuprofen đôi khi có sẵn dưới dạng kem hoặc gel mà bạn chà lên phần cơ thể đau đớn.

Một số loại thuốc giảm đau chỉ có sẵn theo toa.

Nếu aspirin 81 không hiệu quả với bạn, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ về các lựa chọn điều trị khác có thể phù hợp hơn. Bác sĩ của bạn có thể kê toa thuốc giảm đau mạnh hơn hoặc đề nghị một phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như tập thể dục hoặc vật lý trị liệu .

Bạn có thể ăn và uống bình thường trong khi dùng thuốc.

Hỏi: Nó sẽ ảnh hưởng đến biện pháp tránh thai của tôi?

Đối với phụ nữ, thuốc aspirin 100 sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ biện pháp tránh thai nào, kể cả thuốc tránh thai kết hợp hoặc thuốc tránh thai khẩn cấp .

Hỏi: Aspirin có sử dụng để kích thích mọc rễ sử dụng trong làm vườn không

Trả lời: Có thể dùng aspirin để kích rễ cho các cây hoa kiểng

Cách dùng là lấy 1 viên aspirin 81mg pha với 2 lít nước phun vào buổi sáng sớm chưa có nắng hoặc chiều tối 1 tuần 1 hoặc 2 lần.

Lưu ý: Bạn nên cẩn thận khi sử dụng aspirin 81mg trong vườn bởi vì liều lượng quá nhiều nó có thể đốt cháy hoặc gây hại cây trồng. Sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến sự phát triển của các đốm nâu, đây chính là nguyên nhân làm cho lá bị cháy. Hướng dẫn sau về làm thế nào để sử dụng đúng thuốc aspirin trong vườn có thể giúp ngăn ngừa thiệt hại cho các nhà máy.

Axit acetylsalicylic 100 có thể chữa mụn bọc vì chúng có chứa axit salicylic, mội loại axit có khả năng loại bỏ các tế bào da chết. Ngoài ra, một vài loại thuốc asprin có chứa caffeine, giúp cơ thể loại bỏ độc tố.

CÁCH TRỊ MỤN BỌC BẰNG THUỐC ASPIRIN 100mg : nghiền nát thuốc aspirin trong một chiếc bát nhỏ. Sau đó, nhỏ thêm vài giọt nước. Bôi hỗn hợp lên nốt mụn và để yên trong vòng 15 phút. Sau đó rửa mặc

LƯU Ý: Bạn không nên sử dụng loại mặt nạ này quá một lần/tuần vì có thể làm khô da. Ngoài ra, khi thoa mặt nạ thuốc aspirin 100mg axit acetylsalicylic 81mg lên mặt mà có cảm giác khó chịu, nóng rát thì bạn nên rửa sạch ngay bằng nước sạch ngay. Tuy nhiên, loại thuốc này khá lành tính và hiếm khi xảy ra tình trạng dị ứng như vậy.

Trả lời: Aspirin 100mg Axit acetylsalicylic 81mg là thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm non-steroid; có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm; nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và hình thành cục nghẽn trong mạch máu.

Aspirin là thuốc thuộc nhóm chống viêm không streroid (NSAID) có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm…Bên cạnh thuốc aspirin còn có các biệt dược khác có thành phần hoạt chất có tác dụng tương tự. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc nên được dùng sau khi đã tham khảo ý kiến của bác sỹ, dược sĩ. Nếu có bất cứ phản ứng phụ nào về thuốc thì hãy liên hệ ngay bác sỹ tư vấn hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được chuẩn đoán chính xác và đưa ra lời khuyên phù hợp nhất.

Những Điều Cần Biết Về Thuốc Doncef Trước Khi Sử Dụng / 2023

Thuốc Doncef nằm trong nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, kháng virus và nấm. Thành phần chính của thuốc là Cephradine hàm lượng 500mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc Doncef được bào chế dưới dạng viên nang và được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên nang.

Thuốc Doncef được dùng trong việc điều trị nhiễm khuẩn mô mềm và da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, dự phòng nhiễm khuẩn khi thực hiện các thủ tục ngoại khoa, trường hợp viêm tuyến tiền liệt do nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn đường tiết niệu… Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong một số trường hợp nhiễm khuẩn khác do bác sĩ chỉ định.

Cụ thể, tác dụng thuốc Doncef 500mg thường được chỉ định cho các bệnh nhân bị viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng – phế quản, viêm phế quản cấp và mạn, viêm phế quản phổi, viêm phổi thuỳ…

Bên cạnh đó, các báo cáo trên lâm sàng cho thấy thuốc Doncef cũng có hiệu quả trên các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn da và mô mềm như: áp xe, viêm mô mềm, mụn, nhọt, chốc lở… Thuốc cũng có thể sử dụng để phòng tránh các nguy cơ nhiễm trùng trước khi bệnh nhân phẫu thuật và sau hậu phẫu.

Thuốc Doncef chỉ định dùng qua đường uống với cốc nước lọc đầy. Các bạn hãy uống nguyên viên thuốc với nước và không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc để đảm bảo hoạt động hiệu quả của thuốc.

Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và mức độ nhiễm khuẩn của người bệnh mà các bác sĩ sẽ kê liều dùng tương ứng. Theo đó, người bệnh nên đến các cơ sở y tế để thăm khám và được các bác sĩ điều chỉnh lượng dùng thuốc phù hợp.

Mỗi ngày nên dùng tối đa 4000mg.

Nếu uống mỗi lần 250 – 500mg thì mỗi lần cách nhau 6 tiếng.

Nếu uống 500 – 1000mg thì mỗi lần uống cách nhau 12 tiếng.

Với trẻ em: Mỗi lần nên cho trẻ dùng 6,25 đến 25mg/kg. Mỗi lần uống cách nhau 6 tiếng.

Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy những dấu hiệu bệnh được cải thiện, các bác sĩ có thể chỉ định lượng dùng thuốc khác. Do đó, người bệnh không nên tự ý thay đổi liều dùng bởi nó có thể phát sinh tác dụng phụ đồng thời tăng lượng vi khuẩn kháng thuốc gây nên rủi ro ngoài ý muốn.

Cách xử trí trong trường hợp quá liều hoặc quên liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc người bệnh dùng quá liều và có biểu hiện bất thường cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế địa phương gần nhất. Bên cạnh đó, người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Trong trường hợp bệnh nhân quên uống một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, các bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thuốc Doncef hầu như không gây tác dụng phụ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp có thể gặp những biểu hiện ở mức độ nhẹ và vừa như: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, nhức đầu, mề đay, ban da… Ngoài ra, một số trường hợp quá mẫn hiếm gặp được ghi nhận khác như hội chứng Stevens- Johnson, phù nề, hoại tử.

Khi gặp những tác dụng trên, bệnh nhân hãy dừng uống thuốc và thông báo với bác sĩ về những tác dụng phụ gặp phải. Để hạn chế những tác dụng phụ do thuốc Doncef gây nên, người bệnh cần tuân thủ đúng cách dùng và liều dùng thuốc do bác sĩ chỉ định.

Thuốc Doncef có thể gây ảnh hưởng đến mức độ chuyển hóa và thanh thải một số loại thuốc làm thay đổi tác dụng cũng có thể gây biến chứng. Do vậy trước khi sử dụng thuốc, người bệnh hãy chủ động thông báo tất cả những loại thuốc đang dùng.

Đặc biệt phải thận trọng khi dùng thuốc Doncef với người bệnh bị dị ứng với thuốc kháng sinh penicillin bởi nó có thể gây rủi ro cho sức khỏe. Thuốc Doncef có thể gây gia tăng tình trạng bệnh, nhất là với bệnh nhân bị suy thận. Cần phải theo dõi trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc và điều chỉnh lượng dùng.

Ngoài ra, rượu bia, thuốc lá và một số thực phẩm có thể tương tác với thuốc Doncef. Do vậy, người bệnh hãy tham khảo bác sĩ về tất cả những thực phẩm nên hay không nên ăn để đảm bảo hiệu quả thuốc và tác dụng chữa bệnh.

Để sử dụng thuốc Doncef điều trị bệnh hiệu quả và hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần lưu ý những điều sau:

Không sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị mẫn cảm đối với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Cần theo dõi chặt chẽ quá trình sử dụng thuốc, nếu có vấn đề không mong muốn thì nên ngừng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ để có thêm tư vấn.

Sử dụng thuốc Doncef trước khi xét nghiệm glucose máu có thể gây hiện tượng dương tính giả.

Đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nên giảm liều dùng cho đối tượng này vì thuốc đào thải qua thận.

Cân nhắc về lợi và hại trước khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với pennicillin hay các nhóm thuốc thuộc nhóm cephalosporin khác.

Đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú nên cân nhắc trước khi sử dụng để đảm bảo sức khỏe cho sản phụ và thai nhi.

Doncef là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM. Giá thị trường sẽ khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc, nhưng giá thường dao động khoảng 75.000-85.000đ/ hộp 3 vỉ x 10 viên nang.

Bạn nên liên hệ các cơ sở uy tín để mua được sản phẩm thuốc Doncef đảm bảo chất lượng, tránh mua phải thuốc giả, không đạt được hiệu quả mong muốn khi sử dụng, đôi khi còn gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn.

Thuốc Nhỏ Mắt, Mũi, Tai Poema: Những Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Dùng / 2023

Thuốc Poema là sản phẩm được bào chế ở dạng dung dịch. Thuốc được dùng để điều trị một số bệnh về mắt, mũi và tai. Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần nắm rõ một số thông tin quan trọng như cách dùng, liều dùng và một số lưu ý.

Tên biệt dược: Poema;

Dạng bào chế: dung dịch.

Những thông tin cần biết về thuốc nhỏ Poema

Thuốc Poema là một sản phẩm do Công ty Cổ phần tập đoàn Merap sản xuất và phân phối.

1. Chỉ định

Thuốc Poema được chỉ định để điều trị một số bệnh về mắt, mũi và tai. Đối với mỗi bộ phận, thuốc có các công dụng sau:

Điều trị một số bệnh về mắt như:

Viêm kết mạc;

Viêm mí mắt;

Viêm túi lệ;

Viêm giác mạc;

Nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật;

Nhiễm khuẩn do chấn thương.

Điều trị một số bệnh ở mũi như: Điều trị một số bệnh về tai thường gặp như:

Viêm tai ngoài;

Nhiễm trùng ống tai;

Viêm tai cấp vừa rạch màng nhĩ.

2. Thành phần

Trong mỗi lọ 10 ml có chứa các thành phần sau:

Neomycin sulfat (34000 UI);

Dexamethasone natri phosphate (10mg/10ml).

3. Chống chỉ định

Thuốc Poema không được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Các bệnh virus giác mạc và kết mạc;

Nhiễm nấm mắt;

Thủng màng nhĩ;

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4. Cách dùng

Đối với mắt và mũi, bệnh nhân tra thuốc trực tiếp vào mắt, mũi.

Đối với tai, bệnh nhân dùng thuốc để rửa sạch tai. Bệnh nhân có thể thực hiện theo những cách sau:

Nhỏ thuốc trực tiếp vào tai;

Dùng bông hoặc gạc thấm dung dịch Poema, sau đó đưa vào tai trong vòng vài phút. Cách này cũng giúp cho dung dịch Poema tiếp xúc với tai.

5. Liều dùng

Khi dùng điều trị những bệnh về mắt, mũi:

Số lượng: nhỏ 1 – 2 giọt/lần;

Số lần: 2 giờ/lần;

Nếu điều trị duy trì: 4 – 6 lần/ngày.

Khi dùng để điều trị những bệnh về tai:

Người lớn: 1 – 5 giọt/lần;

Trẻ em: 1 – 2 giọt/lần.

Lưu ý, số lần dùng thuốc ở người lớn và trẻ em đều thực hiện 2 lần/ngày. Không nên điều trị quá 10 ngày.

6. Bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ môi trường không quá 30 độ C.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Đậy nắp sau khi sử dụng.

Dùng thuốc trong vòng 30 ngày sau khi mở nắp lần đầu.

Để thuốc ở xa tầm tay trẻ nhỏ.

Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Poema

1. Khuyến cáo

Khi dùng thuốc Poema để điều trị các bệnh về mắt, mũi và tai, bệnh nhân cần thận trọng những điều sau:

Không dùng thuốc để điều trị trong thời gian dài;

Phụ nữ có thai và cho con bú cần thận trọng khi dùng.

2. Tương tác thuốc

Hiện nay, chưa có ghi nhận trường hợp tương tác thuốc giữa Poema với các loại thuốc khác.

3. Tác dụng phụ

Thuốc Poema có thể sẽ gây ra một số tác dụng không mong muốn. Nếu bạn đọc có ý định dùng thuốc, cần chú ý những tác dụng phụ của thuốc như sau:

Tăng nhãn áp;

Tổn thương thần kinh thị giác.

4. Nên ngưng sử dụng thuốc khi nào?

Khi đã điều trị dứt điểm các bệnh về mắt như viêm kết mạc, viêm giác mạc,…;

Khi nhận được chỉ định ngưng sử dụng từ bác sĩ hoặc chuyên viên y tế;

Khi thời gian điều trị quá 10 ngày, bệnh nhân tạm ngưng sử dụng và đến gặp bác sĩ để tái khám nếu bệnh vẫn chưa thuyên giảm.

5. Có thể tìm mua Poema ở đâu?

Thuốc Poema được đóng gói ở dạng lọ nhỏ. Mỗi lọ chứa 10 ml dung dịch thuốc.

Bạn đọc có nhu cầu, có thể tìm mua thuốc ở các quầy thuốc, nhà thuốc uy tín, có giấy phép của Sở Y tế.

Hoặc bạn đọc cũng có thể liên lạc trực tiếp với công ty Cổ phần Tập đoàn Merap để mua thuốc. Mọi thông tin cần biết, xin vui lòng liên lạc Công ty qua:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Mê, Thuốc Ngủ: Những Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Sử Dụng / 2023 trên website Missvnuk.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!