Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Telzid 40/12.5: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ # Top 4 Like | Missvnuk.com

Đề Xuất 2/2023 # Thuốc Telzid 40/12.5: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Telzid 40/12.5: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ mới nhất trên website Missvnuk.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuốc Telzid 40/12.5 là thuốc gì?

Thành phần chính của thuốc Telzid 40/12.5 gồm có:

Telmisartam có hàm lượng 40mg

Hydrochlorothiazid có hàm lượng 15mg

Các tá dược thành phần vừa đủ cho 1 viên thuốc.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói theo dạng hộp, mỗi hộp có 6 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên thuốc.

Hạn sử dụng: 3 năm kể tư ngày sản xuất, hãy đọc kĩ thông tin về hạn sử dụng trên bao bì của thuốc để đảm bảo mua được các sản phẩm còn hạn sử dụng cũng như tránh mua phải hàng kém chất lượng.

Thuốc nên được bảo quản trong nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, để trong điều kiện khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng cũng như để xa tầm tay của trẻ nhỏ và vật nuôi.

Công dụng của thuốc Telzid 40/12.5

Với hoạt chất chính là Telmisartan, thuốc Telzid 40/12.5 mang lại các công dụng mà hoạt chất này có thể mang lại cho cở thể người bệnh. Telmisartan chống lại sự hiện diện của angiotensin II thông qua khả năng tác dụng ái lực lớn của mình ở vị trí thụ thể AT1, đây là thụ thể tạo ra các hoạt động có nguyên nhân chủ đích cho angiotensin II. Từ đó, giảm khả năng hoạt động của angiotensin II đi một cách đáng kể. Mà angiotensin II lại là một tác nhân rất lớn gây nên tăng huyết áp ở người. Từ đó có thể thấy rằng hoạt chất này mang lại tác dụng rất hiệu quả trong việc giảm huyết áp.

Nhờ cơ chế hoạt động như vậy, Telmisartan giảm huyết áp rất tốt trong nhiều trường hợp mà không gây ảnh hưởng đến hoạt động nhịp tim. Các nghiên cứu lâm sàng về các dược chất đã chỉ ra rằng tác dụng của Telmisartan có thể sánh ngang được với rất nhiều nhóm dược chất hạ huyết áp cũng rất phổ biến khác có thể kể ra như hydrochlorothiazide, amlodipine hay enalapril,… Đây đều là những dược chất được người trong giới biết đến rất nhiều khi nhắc đến những dược chất có tác dụng hạ huyết áp. Không những thế, Telmisartan còn được cải tiến hơn rất nhiều khi tỉ lệ mắc chứng ho khan ở người dùng Telmisartan giảm đi đáng kể so với những người sử dụng các dược chất khác.

Thuốc Telzid 40/12.5 trị bệnh gì?

Với những tác dụng kể trên, thuốc Telzid 40/12.5 được dùng trong các trường hợp:

Những người mắc chứng bệnh tăng huyết áp mà chưa tìm ra nguyên nhân chính xác.

Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị tình trạng suy tim cũng như đột quị.

Khả năng tác động của thuốc Telzid 40/12.5 là tương đối nhanh, huyết áp sẽ giảm rõ rết chỉ sau khoảng 3h đồng hồ kể từ lúc sử dụng liều đầu tiên, và thuốc có thể đạt được trạng thái tác dụng tối đa của mình vào khoảng 4 tuần sử dụng thuốc. Sau khi uống thuốc, tác dụng hạ huyết áp sẽ được duy trì cũng trong một thời gian khá lâu, vào khoảng 24h tiếp theo, thậm chí là còn suy trì được đến khoảng thời gian cuối cùng trước khi dùng liều kế tiếp.

Thuốc Telzid 40/12.5 được sử dụng như thế nào?

Thuốc Telzid 40/12.5 được bào chế đưới dạng viên nén nên thuốc sẽ được sử dụng thông qua đường uống, sử dụng chung với nước sôi để nguội để dễ dàng hấp thu vào cơ thể.

Thuốc cũng được sử dụng khá đơn giản, không phụ thuộc yếu tố uống trước ăn hay sau ăn vì khả năng ảnh hưởng của thức ăn tới hệ sinh khả dụng của thuốc là tương đối ít. Chỉ cần giữ cho thuốc đúng liều, uống theo mật độ ngày 1 lần mỗi ngày. Trong các trường hợp cầ thiếu,có thể tăng liều sao cho thích hợp vào khoảng 2 đến 4 viên mỗi ngày tùy theo những chỉ định mà bác sĩ đề ra sao cho phù hợp với tình trạng bệnh tình.

Hãy chú ý một điều vô cùng quan trọng, thuốc chỉ đạt hiệu quả tối đa sau từ 1 đến 2 thàng sử dụng.

Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Telzid 40/12.5

Không sử dụng thuốc Telzid 40/12.5 cho các trường hợp sau:

Những người không thể sử dụng được telmisartan hay thành phần hoạt chất có trong tá dược của thuốc.

Thai phụ cũng như phụ nữ đang trong thời kì cho con bú

Những người bị bệnh suy thận với độ thanh thải Creatinin (Clcr) dưới 30ml mỗi phút

Những người có kênh truyền thụ thể hoạt động không ổn định khiến nồng độ kali trong máu giảm còn calci lại tăng lên

Để biết rõ hơn mọi thông tin về chống chỉ định khi sử dụng thuốc, vui lòng liên hệ với bác sĩ để có được những lời khuyên chính xác nhất.

Tương tác thuốc

Thuốc Telzid 40/12.5 tương tác với rất nhiều loại dược chất khác nhau:

Thuốc chống tăng huyết áp: tăng tác động của thuốc tác dụng vào cơ thể.

Thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali: giảm tác động của hoạt chất Telmisartan

Lithi: Do Telmisartan làm tăng nồng độ lithi trong máu nên khi dùng thuốc hãy theo dõi nồng độ Lithi huyết thanh một cách cẩn thận.

Thuốc NSAID đặc biệt là COX-2: tác động trực tiếp đế thận làm rối loạn chức năng của nó

Digoxin: cũng giống như lithi, cần theo dõi cẩn thận nồng độ của digoxin trong quá trình dùng thuốc.

Ngoài ra còn rất rất nhiều những dược chất khác có tương tác với hoạt chất Telmisartan của thuốc. Vì vậy, hãy liên hệ với y sĩ để có được những thông tin chi tiết nhất về tương tác thuốc cũng như có được những tư vấn hợp lí trong trường hợp phải dùng 1 thuốc khác đi kèm với Telzid 40/12.5.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Telzid 40/12.5

Khi sử dụng thuốc Telzid 40/12.5 có thể xảy ra một sô triệu chứng không mong muốn như sau:

Một số triệu chứng toàn thân: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đôi khi gây ra tụt huyết áp quá nhiều

Một số triệu chứng phù nề xuất hiện ở các vị trí như chân, tay, có thể xảy ra triệu chứng nhìn mờ

Ảnh hưởng đôi chút đến hệ thần kinh trung ương: Xảy ra tình trạng bồn chồn, lo lắng.

Triệu chứng đường tiêu hóa: Đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, trào ngược dạ dày, ợ nóng,…

Triệu chứng xương khớp: Đau lưng, đau vai, thi thoảng xảy ra co cơ.

Triệu chứng hô hấp: viêm họng, viêm nhiễm hô hấp, ho, đau họng, cảm cúm,…

Triệu chứng tim mạch: Ảnh hưởng trực tiếp khiên nhịp tim tăng, giảm huyết áp quá mức có thể dẫn đến ngất..

Triệu chứng về da liễu: Nổi mẩn, dị ứng, nổi mày đay.

Sinh dục: có thể dẫn đến tình trạng liệt dương.

Triệu chứng về gan: viêm gan, vàng da do ảnh hưởng của việc giảm chức năng gan.

Triêu chứng thần kinh: ảnh hưởng giấc ngủ, ngủ không đều, ngủ gà, thậm chí là dẫn đến trầm cảm.

Chú ý và thận trọng khi dùng thuốc Telzid 40/12.5

Thận trọng khi sử dụng thuốc Telzid 40/12.5 đối với các trường hợp sau:

Người bị suy giảm chức năng của thận chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Người mắc các bệnh về dạ dày như: loét dạ dày – tá tràng hay các bệnh về dạ dày – đường ruột

Đặc biệt chú ý những người mắc bệnh suy tim sung huyết ở mức độ nghiêm trọng

Người đang trong tình trạng mất nước.

Cẩn trọng đốivới người mắc bệnh Gout.

Người bị giảm nồng độ insulin trong huyết thanh (đái tháo đường)

Phụ nữ có thai và đang cho con bú có dùng thuốc được không?

Không dùng thuốc Telzid 40/12.5 cho đối tượng là các thai phụ do khả năng xảy ra hiện tượng hoạt chất ảnh hưởng đến thai nhi là rất lớn. Thai nhi sẽ có thể mắc phải một số triệu chứng như: huyết áp giảm, suy thận, gây chết thai, cứng tay chân, biến dạng hộp sọ,… Những hậu quả này đối với trẻ đều tương đối nghiêm trọng nên tuyệt đối không được sử dụng.

Không làm song song 2 việc này, do hoạt chất của thuốc có thể truyền qua sữa mẹ gây ảnh hưởng tới bé. Tùy theo nhu cầu cần thuốc của người mẹ để quyết định ngừng thuốc hay ngừng cho trẻ bú.

Cách xử trí quá liều thuốc Telzid 40/12.5

Các triệu chứng quá liều thuốc Telzid 40/12.5 đều đã được nhắc đến một cách khá đầy đủ ở phần tác dụng phụ.

Khi xảy ra các triệu chứng quá liều, cần theo dõi kĩ các triêu chứng để xem sự phát triển của nó để có biện páp hỗ trợ hợp lí. Nếu vừa dùng thuốc thì nhanh chóng sử dụng các biện pháp để rửa ruột, loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, bổ sung chất điện giải tránh gây ra tình trạng mất nước.

Đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế sau khi đã có những bước xử lí cơ bản để có biện pháp chữa trị chính xác nhất từ các y sĩ.

Thuốc Telzid 40/12.5 có giá bao nhiêu?

Thuốc Telzid 40/12.5 hiện nay được bán trên thị trường với giá bán rơi vào khoảng 210,000 VNĐ trên 1 hộp gồm có 6 vỉ x 10 viên nén. Để mua được sản phẩm tốt nhất, bạn nên đến những cơ sở uy tín hoặc có thể mua trực tiếp tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

Tôi là DS Đức Duy – Trường đại học Dược Hà Nội. Bằng những kiến thức học được tại trường và tìm kiếm các thông tin thuốc cập nhật của các trang web trên thế giới như các tờ thông tin sản phẩm của EMC, Dailymed, các sách chuyên luận khác, tại Việt Nam có Drugbank hàng dữ liệu để tổng hợp chúng lại ra một bài viết tổng quan cho người dân, giúp họ tiếp cận được những thông tin chính xác, tin cậy và chính thống. Nếu có bất kỳ câu hỏi gì hãy liên hệ với số điện thoại của tôi: 08 5354 9696

Thuốc Fatig: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ

Canxi glycerophosphat……………………0.456g

Magie gluconat………………………………0.426g

Tá dược

Dung dịch sorbitol 70%, sucrose, E211 (natri benzoat), E219 (natri methyl p-hydroxybenzoat), dung dịch HCl (axit clohidric) loãng, vị trái lí đen, nước tinh khiết vừa đủ.

Thuốc Fatig giá bao nhiêu?

Thuốc do công ty PHARMATIS sản xuất đang có giá bán trên thị trường hiện nay là 110,000VNĐ/1 hộp 20 ống, mỗi ống 10ml.

Lưu ý: Giá chỉ mang tính chất tham khảo, có thể rất khác nhau giữa các nhà thuốc.

Mg: Là xúc tác của nhiều phản ứng chuyển hóa năng lượng trong cơ thể, nếu không có Mg 2+ khoảng 300 enzym trong cơ thể không thể hoạt động được. Mg còn tham gia vào quá trình hô hấp tế bào, hỗ trợ tổng hợp ATP (đồng tiền năng lượng của tế bào), tham gia cấu trúc tế bào, bảo vệ tim mạch (giảm kích thích tim, làm bền thành mạch), bảo vệ thần kinh (chống co giật)… Cùng với Ca, Mg cũng tham gia vào phát triển xương, đặc biệt ở trẻ nhỏ.

Ca: Đây là nguyên tố chiếm tỉ lệ cao nhất trong xương và răng. Ca đóng vai trò quan trọng trong truyền tin nội bào, dẫn truyền tín hiệu thần kinh, tham gia vào hoạt động co giãn của cơ bắp và một số tác dụng khác.

P: Ở dạng phosphat PO 43-, nó đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo các acid nucleic là ADN và ARN, nó cũng được sử dụng để vận chuyển năng lượng trong ATP, muối của nó với Ca 2+ là thành phần làm xương cứng hơn.

Công dụng – Chỉ định

Thuốc cung cấp ba nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể: Mg, Ca, P.

Thuốc được chỉ định cho các trường hợp suy nhược chức năng:

Bệnh nhân thời kì dưỡng bệnh: nghiện rượu, suy dinh dưỡng, sau phẫu thuật…

Người cao tuổi.

Trẻ em đang trong thời kì tăng trưởng.

Người lao động chân tay, chơi thể thao nặng.

Phụ nữ trong thời kì mãn kinh.

Học sinh, sinh viên trong thời gian thi cử áp lực, người bị stress.

Cách dùng -Liều dùng

Cách dùng: Dạng dùng là dung dịch uống, mỗi ống 10ml.

Liều dùng

Người lớn: 2-3 ống/ngày.

Trẻ em 6-15 tuổi: 1 ống/ngày.

Ghi nhớ: Uống trước bữa ăn và pha loãng với một ít nước.

Tác dụng phụ

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu gặp bất kì tác dụng không mong muốn nào.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.

Người không dung nạp fructose bẩm sinh hoặc phải ăn kiêng fructose.

Người bị tăng canxi máu, tăng canxi niệu, có cặn canxi trong mô.

Chú ý – Thận trọng

Thận trọng với những bệnh nhân suy gan nặng, tắc ống mật.

Thận trọng với những bệnh nhân đái tháo đường.

Thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng với trẻ em dưới 6 tuổi.

Nếu bắt buộc phải sử dụng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Kayexalat (natri polystyren sulfonat, một loại nhựa trao đổi ion điều trị tăng kali máu): không dùng chung do có nhiều báo cáo đã ghi nhận hoại tử đường ruột khi dùng chung kayexalat với sorbitol (có trong thành phần của Fatig), trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Lợi tiểu thiazid (như hydroclorothiazid): nguy cơ tăng canxi máu do các thuốc này làm giảm đào thải canxi qua nước tiểu.

Các kháng sinh floroquinolon, nhóm cyclin, nhóm bisphosphonat (điều trị loãng xương): nên uống cách nhau ít nhất 3 giờ.

Cần thông báo cho bác sĩ đang điều trị cho bạn những loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Nếu quá liều, ngưng dùng thuốc ngay lập tức và đến ngay cơ sở ý tế gần nhất.

Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Wellbaby: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán

Trong bài viết này, nhà thuốc Lưu Anh giới thiệu đến các bạn sản phẩm Wellbaby được sản xuất bởi Công ty Vitabiotics-Anh, được đăng ký lưu hành tại Việt Nam bởi công ty Công ty Vitabiotics-Anh

Wellbaby là sản phẩm gì?

Wellbaby là sản phẩm có tác dụng bổ sung vitamin và khoáng chất thiết yếu cho bé có thành phần chính là 14 vitamin và khoáng chất thiết yếu như vitamin A,C,D,các vitamin nhóm B (B1,B2,B3,B6,B12), vitamin D3, E, acid folic, kẽm, đồng, sắt ; ngoài ra còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 lọ 150ml.

Dạng bào chế: dung dịch uống

Quy cách đóng gói: Mỗi hộp sản phẩm Wellbaby có 1 lọ ,1 lọ chứa 150ml sản phẩm.

Bảo quản Wellbaby ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm với của trẻ em.

Sản phẩm Wellbaby giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Sản phẩm Wellbaby giá 190,000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Lưu Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

Mosismin. Sản xuất bởi công ty SS Pharm. Co., Ltd.

Sản phẩm thuốc Tidaliv được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông.

Sản phẩm thuốc Tobiwel được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

Wellbaby có tác dụng gì?

Wellbaby có các tác dụng như:

Bổ sung 14 loại vitamin và khoáng chất thiết yếu cần thiết đối với sự phát triển của trẻ.

Tăng cường sức đề kháng giúp trẻ phát triển khỏe mạnh.

Đối tượng sử dụng

Sản phẩm phù hợp với đối tượng trẻ em từ 6 tháng đến 4 tuổi.

Trẻ em cần bổ sung vitamin và khoáng chất trong thời gian phát triển

Liều dùng và Cách dùng sản phẩm Wellbaby như thế nào?

Liều sử dụng sản phẩm cho trẻ em trong độ tuổi từ 6 tháng tuổi tới 4 tuổi: uống mỗi ngày một lần, mỗi lần uống 1 thìa cà phê đầy tương đương với 5ml siro.

Sản phẩm Wellbaby có tốt không?

Sản phẩm được nhập khẩu từ Anh, được sản xuất trên dây truyền hiện đại không có tác dụng phụ nên an toàn khi sử dụng cho trẻ nhỏ. Đặc biệt sản phẩm được chiết xuất từ mạch nha có nguồn gốc từ dãy Anpo-Thụy Sĩ giúp cung cấp đầy đủ 14 loại vitamin và khóng chất thiết yếu đối với sự phát triển khỏe mạnh của trẻ.

Hiệu quả của sản phẩm nhanh hay chậm tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Tuy nhiên để sản phẩm phát huy được hiệu quả tốt nhất, người sử dụng nên dùng sản phẩm liên tục trong 1 thời gian dài.

Không sử dụng sản phẩm Wellbaby khi nào?

Không sử dụng sản phẩm Wellbaby cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Thận trọng khi sử dụng Wellbaby

Thực phẩm chức năng không thể mang tới hiệu quả ngay khi sử dụng trong những lần đầu. Cần sử dụng kiên trì sản phẩm thì mới đạt được hiệu quả như mong muốn.

Trong quá trình sử dụng sản phẩm, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm liều lượng quy định để nhanh có hiệu quả.

Bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

Lưu ý:

Với các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên sản phẩm như mốc, đổi màu, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Tránh để sản phẩm ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

Không để sản phẩm gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng sản phẩm Wellbaby

Người lái xe và vận hành máy móc có dùng sản phẩm Wellbaby được không?

Wellbaby có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do sản phẩm không gây ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng sản phẩm Wellbaby được không?

Tốt nhất nên thận trọng nếu đang cân nhắc sử dụng sản phẩm cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng sản phẩm.

Tương tác với các thuốc khác

Wellbaby khi vào cơ thể, có thể xảy ra tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác, ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc đó cũng như có thể làm tăng nguy cơ và mức độ của tác dụng phụ.

Điều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng: Cho đến nay, chúng tôi chưa ghi nhận triệu chứng do bệnh nhân uống quá liều sản phẩm. Tuy nhiên, để đề phòng các độc tính trên thận hay gan thì người sử dụng nên sử dụng một cách khoa học, tuân thủ theo liều lượng quy định của sản phẩm

Xử trí: Theo dõi nếu các biểu hiện nhẹ; tuy nhiên nên đề phòng vì sốc phản vệ thường có diễn biến rất nhanh. Bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện sớm để có hướng xử trí an toàn.

Quên liều: Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay liều đó. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục.

Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Lưu ý: Sản phẩm Wellbaby là thực phẩm chức năng, không có tác dụng thay thế thuốc điều trị bệnh. Hiệu quả của sản phẩm cần thời gian và tùy theo cơ địa mỗi người

Thuốc Savi Pantoprazole 40: Liều Dùng &Amp; Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 là gì?

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 là thuốc được chỉ định để điều trị:

Trào ngược dạ dày – thực quản.

Dự phòng loét da dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger – Ellison.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SaVi Pantoprazole 40.

Dạng trình bày

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 này được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 là thuốc – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 có số đăng ký: VD-20248-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.

Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc SaVi Pantoprazole 40

Pantoprazole (dạng sodium sesquihydrate) ……….. 40 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên bao phim (Mannitol, sodium carbonate anhydrous, croscarmellose sodium, povidone K30, magnesium stearate, hydroxy propyl methylcellulose 606, hydroxypropyl methylcellulose 615, polyethylene glycol 6000, eudragit L 100, triacetine, talc, titan dioxide, oxide sắt vàng).

Công dụng của thuốc SaVi Pantoprazole 40 trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 là thuốc được chỉ định để điều trị:

Trào ngược dạ dày – thực quản.

Dự phòng loét da dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger – Ellison.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaVi Pantoprazole 40

Cách sử dụng

Thuốc SaVi Pantoprazole 40 được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: Uống mỗi ngày một lần 20 – 40 mg vào buổi sáng trong 4 tuần, có thể tăng tới 8 tuần nếu cần thiết. Ở những người vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều trị tới 16 tuần.

Điều trị duy trì: 20 – 40 mg mỗi ngày. Độ an toàn và hiệu quả dùng liều duy trì trên 1 năm chưa được xác định.

Điều trị loét dạ dày lành tính: Uống mỗi ngày một lần 40 mg, trong 4 – 8 tuần.

Loét tá tràng: Uống mỗi ngày một lần 40 mg, trong 2 – 4 tuần.

Để tiệt trừ Helicobacter pylori, cần phối hợp pantoprazole với 2 kháng sinh trong chế độ điều trị dùng 3 thuốc trong 1 tuần.

Một phác đồ hiệu quả gồm pantoprazole uống 40 mg, ngày 2 lần (vào buổi sáng và buổi tối) + clarithromycin 500 mg, ngày 2 lần + amoxicilin 1,0 g, ngày 2 lần hoặc metronidazole 400 mg, ngày 2 lần.

Điều trị dự phòng loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày một lần 20 mg.

Điều trị tình trạng tăng tiết acid bệnh lý trong hội chứng Zollinger – Ellison: Uống liều bắt đầu 80 mg mỗi ngày một lần, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh (người cao tuổi liều tối đa 40 mg/ngày). Có thể tăng liều đến 240 mg mỗi ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80 mg thì chia làm 2 lần trong ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaVi Pantoprazole 40

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc

Toàn thân: mệt, chóng mặt, đau đầu.

Da: Ban da, mày đay.

Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.

Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.

Da: Ngứa.

Gan: Tăng enzym gan.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.

Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.

Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Xử lý khi quá liều

Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Xử trí: Rừa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải.

Do pantoprazole gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaVi Pantoprazole 40 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaVi Pantoprazole 40 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaVi Pantoprazole 40

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc SaVi Pantoprazole 40 ở Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Dược lực học

Pantoprazole là một thuốc ức chế bơm proton. Thuốc vào các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày để được chuyển thành chất sulfenamide dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K+ – ATPase (còn gọi là bơm proton) có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy pantoprazole có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Tác dụng của pantoprazole phụ thuộc vào liều dùng, thời gian ức chế bài tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặc dù nửa đời thải trừ của pantoprazole ngắn hơn nhiều (0,7 – 1,9 giờ).

Dược động học

Pantoprazole hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2 – 2,5 giờ. Pantoprazole hấp thu tốt, ít bị chuyển hóa bước đầu ở gan, sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Pantoprazole gắn mạnh vào protein huyết tương (98%), thể tích phân bố ở người lớn là 0,17 L/kg. Thời gian kéo dài tác dụng chống bài tiết acid dạ dày khi tiêm tĩnh mạch pantoprazole là 24 giờ.

Thận trọng

Trước khi dùng pantoprazole cũng như các thuốc khác ức chế bơm proton cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chậm chẩn đoán ung thư.

Cần thận trọng khi dùng pantoprazole ở người bị bệnh gan (cấp, mạn hoặc có tiền sử). Nồng độ huyết thanh của thuốc có thể tăng nhẹ và giảm nhẹ đào thải, nhưng không cần điều chỉnh liều.

Tránh dùng khi bị xơ gan, hoặc suy gan nặng. Nếu dùng, phải giảm liều hoặc cho cách 1 ngày 1 lần. Phải theo dõi chức năng gan đều đặn.

Dùng thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ dùng pantoprazole khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.

Dựa trên tiềm năng gây ung thư ở chuột của pantoprazole, cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tùy theo lợi ích của pantoprazole với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có tác động.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Bài viết Thuốc SaVi Pantoprazole 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Medplus.vn.

source https://songkhoe.medplus.vn/thuoc-savi-pantoprazole-40-lieu-dung-luu-y-huong-dan-su-dung-tac-dung-phu/

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Telzid 40/12.5: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ trên website Missvnuk.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!