Đề Xuất 2/2023 # Tìm Hiểu Công Dụng Và Cách Dùng Của Thuốc Zyzocete Từ Dược Sĩ Sài Gòn # Top 7 Like | Missvnuk.com

Đề Xuất 2/2023 # Tìm Hiểu Công Dụng Và Cách Dùng Của Thuốc Zyzocete Từ Dược Sĩ Sài Gòn # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Hiểu Công Dụng Và Cách Dùng Của Thuốc Zyzocete Từ Dược Sĩ Sài Gòn mới nhất trên website Missvnuk.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuốc Zyzocete được biết đến là một loại thuốc có tác dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh về mũi như hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi theo mùa, xuất tiết vùng mũi, viêm mũi quanh năm… Hãy theo dõi bài viết này để cùng các Dược sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu về thuốc Zyzocete 10mg!

Thuốc Zyzocete 10mg là gì?

Thuốc có thành phần chính là Cetirizin dihydroclorid dưới dạng viên nén dài bao phim.

Các thành phần của có trong thuốc:

Thuốc điều trị dị ứng Cetirizin dihydroclorid 10mg

Tá dược: Thành phần có bột talc, HPMC 606, Titan dioxyd, HPMC 615, PEG , ethanol 96%,comprecel M101, Magie stearat, PVP K30, tinh bột mì, lactose.

Công dụng của thuốc Zyzocete 10mg

Các bệnh về viêm mũi dị ứng lâu ngày dai dẳng: Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm lâu khỏi

Người bị mề đay tự phát mãn tính (như hắt hơi, bị sổ mũi, xuất huyết vùng mũi sau).

Người bị viêm kết mạc dị ứng, phản ứng dị ứng bởi thuốc hay thức ăn không hợp

Hen dị ứng, hen suyễn, ho kèm với hen.

Cách sử dụng thuốc Zyzocete 10mg như thế nào?

Thuốc Zyzocete là thuốc dạng viên nén dài bao phim sử dụng qua đường uống, sử dụng thuốc trước bữa ăn hay sau ngoài bữa ăn mà không ảnh hưởng đến khả năng được hấp thụ của thuốc, nếu bạn hay bị kích ứng dạ dày có thể sử dụng thuốc sau bữa ăn 30 phút.

Thuốc Zyzocete dược chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Liều lượng phù hợp khi sử dụng thuốc Zyzocete 10mg đó là:

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Bạn dùng 1 viên 10mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần 5mg và có thể sử dụng trong thời gian dài nhưng không quá 7 ngày, nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu dùng lâu hơn.

Đối với người lớn trên 65 tuổi và người bị suy thận: Dùng đủ liều là 5mg/ngày.

Các đối tượng nào cần thận trọng khi sử dụng thuốc Zyzocete

Những bệnh nhân nào bị suy thận, suy gan trong thời gian điều trị hai bệnh này không nên sử dụng thuốc zyzocete tránh xảy ra biến chứng phức tạp. Nếu không được sự cho phép của bác sĩ thì không nên tự ý sử dụng thuốc này.

Đối tượng thường xuyên tham gia vận hành máy móc hoặc lái xe hay đang sử dụng bia rượu do thuốc có khả năng gây buồn ngủ nên cần chú ý dùng thuốc này khi phải lái xe.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú: Dù thuốc không gây quái thai ở động vật nhưng hiện tại vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ nào ở phụ nữ mang thai, vì vậy bạn không nên sử dụng thuốc trong giai đoạn này tránh xảy ra hiện tượng xấu. Phụ nữ đang cho con bú cũng không nên sử dụng thuốc vì thuốc có thể bài tiết qua sữa.

Các trường hợp không được sử dụng thuốc Zyzocete: Các đối tượng quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Phụ nữ mang thai nên cẩn trọng khi sử dụng thuốc Zyzocete 10mg

Tác dụng phụ của thuốc Zyzocete

Các Dược sĩ Cao đẳng Dược Sài Gòn, thuốc Zyzocete vẫn có tỉ lệ xuất hiện tác dụng phụ rất thấp khoảng 1 trên 100 bệnh nhân, nhưng bạn cũng nên để ý một số các tác dụng không mong muốn sau đây:

Tác dụng phụ phổ biến nhất là ngủ gà, ngủ gật, nguy hiểm sử dụng khi phải lái xe. Tác dụng phụ này bị ảnh hưởng bởi liều sử dụng nên cần cân nhắc sử dụng khi nào cho phù hợp.

Ngoài ra còn các tác dụng phụ khác như mệt mỏi, viêm họng, nhức đầu, khô môi, chóng mặt buồn nôn nhiều cơn.

Thèm ăn hoặc chán ăn bất thường, cảm giác bí tiểu, tăng tiết nước bọt, hay khát nước.

Tác dụng phụ nghiêm trọng như bị bệnh thiếu máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp, viêm gan, ứ mật, choáng phản vệ, viêm cầu thận ở trạng thái nặng.

Nếu có tác dụng phụ nào trở nên quá nghiêm trọng hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để có thể được tư vấn kịp thời, không nên tự chữa hoặc chờ đợi quá lâu.

Cùng Dược Sĩ Sài Gòn Tìm Hiểu Thông Tin Về Thuốc Bổ Sung Kẽm Zinc

Thuốc Zinc là loại thuốc bổ sung kẽm, một trong những nguyên tố vi lượng thiết yếu cho sức khỏe của cơ thể. Hàm lượng kẽm khuyến cáo mỗi ngày cho người lớn là 8 – 11mg

Thuốc Zinc là loại thuốc bổ sung kẽm Bài viết này các chuyên gia Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn sẽ chia sẻ thông tin đến bạn đọc về thuốc bổ sung kẽm Zinc và liều lượng dùng thuốc phù hợp!

NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG KẼM LÀ GÌ?

Kẽm là một trong những chất có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Kẽm làm tăng sinh sản ( phân chia) tế bào, nhất là ở giai đoạn bào thai, lúc tuổi nhỏ, trưởng thành, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic

Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu rất cần thiết cho hoạt động bình thường của con người. Nó hoạt động như một yếu tố hỗ trợ enzyme, tham gia vào thành phần của hơn 300 loại enzyme trong cơ thể và bảo vệ màng tế bào khỏi sự ly giải gây ra bởi sự kích hoạt bổ sung và giải phóng độc tố. Đối với những người ăn chay, bị chứng rối loạn tiêu hóa lâu ngày, phụ nữ mang thai và cho con bú, nghiện rượu thường có nồng độ kẽm thấp hơn những người bình thường.

Thiếu kẽm không phải là tình trạng hiếm. Các triệu chứng bao gồm tăng trưởng chậm, nồng độ insulin thấp, chán ăn, khó chịu, rụng tóc, da sần sùi và khô, vết thương chậm lành, cảm giác về mùi vị kém, tiêu chảy và buồn nôn.

NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ THUỐC BỔ SUNG KẼM ZINC

Thuốc Zinc là gì?

Kẽm không được lưu trữ trong cơ thể do đó, chế độ ăn uống giàu kẽm và thuốc bổ sung kẽm là cần thiết. Kẽm có nhiều trong các loại thịt, trai, các loại sò, trứng…

Ngoài bổ sung kẽm bằng thức ăn, bạn cũng có thể bổ sung kẽm bằng thuốc Zinc. Đây là loại thuốc chứa hàm lượng kẽm cao, hỗ trợ điều trị tiêu chảy, hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm, tăng cường hệ miễn dịch và nâng cao sức đề kháng. Một viên Zinc có chứa 70mg kẽm gluconat, tương đương 10mg kẽm nguyên tố. Dùng 1 viên mỗi ngày sẽ bổ sung đủ lượng kẽm khuyến cáo cho cơ thể.

Thuốc Zinc chứa hàm lượng kẽm cao, đáp ứng nhu cầu kẽm mỗi ngày

Tác dụng của thuốc Zinc

Thuốc Zinc đã được nghiên cứu để sử dụng trong điều trị các triệu chứng bị cảm lạnh thông thường, bệnh chàm, bệnh vẩy nến, mụn trứng cá hay tổn thương võng mạc do thoái hóa, thoái hóa điểm vàng do tuổi tác, bệnh viêm ruột và các rối loạn khác.

Ngoài ra, thuốc Zinc đã được sử dụng để tăng cường chữa lành vết thương. Kẽm cũng có các ứng dụng hiệu quả trong điều trị viêm phổi, tiêu chảy, tăng khả năng sinh sản của nam giới và hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer.

Chỉ định dùng thuốc Zinc

Theo các Dược sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, thuốc Zinc được chỉ định dùng:

Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính

Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.

Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng

Những trường hợp dùng thuốc Zinc không hiệu quả

Đặc biệt cần lưu ý Thuốc Zinc không dùng để điều trị viêm khớp hay thiếu sắt

Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đào tạo Dược sĩ chuyên nghiệp

Liều lượng thuốc Zinc phù hợp

Lượng kẽm cho phép trong chế độ ăn uống được khuyến nghị đã được thiết lập cho các đối tượng như sau:

Trẻ em trai và nam từ 14 tuổi trở lên liều lượng dùng là 11 mg/ngày

Phụ nữ 19 tuổi trở lên liều lượng dùng là 8 mg/ngày

Phụ nữ mang thai từ 14 – 18 tuổi liều lượng dùng là 13 mg/ngày

Phụ nữ mang thai 19 tuổi trở lên liều lượng dùng là 11 mg/ngày

Phụ nữ cho con bú từ 14 – 18 tuổi liều lượng dùng là 14 mg/ngày

Phụ nữ cho con bú 19 tuổi trở lên liều lượng dùng là 12 mg/ngày.

Ngoài ra, các dạng thuốc kẽm khác nhau cũng cung cấp lượng kẽm nguyên tố khác nhau. Ví dụ 220mg kẽm sulfat chứa 50mg kẽm, 10mg kẽm gluconate chứa 1,43mg kẽm.

Các bạn lưu ý việc bổ sung lượng kẽm cần thiết mỗi ngày sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn, tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên cho cơ thể.

Tìm Hiểu Công Dụng Và Liều Dùng Sử Dụng Của Thuốc Heviho

Thuốc Heviho được dùng đặc trị kháng viêm, giảm đau, giảm ho, tiêu đờm,…Thuốc được dùng như thế nào và chú ý khi dùng thuốc là gì?

1. Thành phần của thuốc Heviho

Thuốc Heviho được sản xuất dưới dạng viên nén và dạng dung dịch siro. Thuốc hoàn toàn được bào chế từ thảo dược, dược liệu tự nhiên.

Từ thành phần chính gồm S3-ELEBOSIN chiết xuất từ Sâm đại hành đã được cơ quan chức năng cấp bằng sáng chế, có tác dụng tốt trong việc chống viêm.

Thảo dược thiên nhiên có nhiều tác dụng sinh học. Thuốc dùng tốt cho người bị đau rát họng, ngứa họng, ho khan, ho có đờm dài ngày.

Một số thành phần khác như : Elebosin; Xuyên bối mẫu; Cao mạch môn; Cao cam thảo; Cao cát cánh; Cao xạ can.

2. Công dụng của thuốc Heviho

Một số công dụng chính của thuốc như:

Hỗ trợ làm giảm tình trạng viêm đường hô hấp;

Sát khuẩn và kháng viêm

Giảm đau hay nóng rát, ngứa ở vùng cổ họng

Giảm tình trạng ho khan, có đờm

3. Chỉ định dùng thuốc Heviho

Thuốc được dùng hiệu quả nhất khi được bác sĩ thăm khám và kê đơn. Bạn nên khai báo rõ ràng cho bác sĩ đơn thuốc thực tế mình đang dùng hay loại thực phẩm chức năng mình uống. Điều này giúp bác sĩ kê đơn tốt nhất cho bạn, tránh tác dụng phụ và tránh tình trạng giảm hiệu quả từ thuốc.

Chỉ định của thuốc Heviho:

Người bị tình trạng viêm họng cấp tính, mãn tính

Người bị viêm amidan; viêm V.A

Người bị viêm phế quản cấp tính, mãn tính

Bệnh nhân viêm thanh quản và thường xuyên ho có đờm lâu ngày.

4. Cách dùng và liều dùng

Thuốc Heviho được dùng để uống trực tiếp. Bạn có thể dùng nước lọc và uống cả viên. Bạn không nên nhai, bẻ hay nghiền nát thuốc, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ thuốc. Thuốc được khuyên dùng uống sau ăn.

Số lượng: 2 viên/lần uống;

Số lần: 2 lần/ngày.

Lượng thuốc uống đúng theo lời khuyên từ bác sĩ thăm khám của bạn. Lấy thuốc ra cốc với vạch đo chính xác để căn chỉnh đúng liều lượng mình cần.

Với người bệnh cấp mãn tính dùng thuốc duy trì cần dùng đúng chỉ định. Hiệu quả sẽ thấy rõ sau 2 đến 3 tháng dùng thuốc hàng ngày.

Khuyên dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ

5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Heviho

Thuốc cần được bảo quản đúng cách để tránh tình trạng thuốc hỏng. Thuốc bảo quản trong vỉ nguyên vẹn, hộp đóng nắp kỹ khi chưa dùng. Bảo quản thuốc nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, sạch sẽ đặc biệt không được quá 30 độ C.

Thuốc nên để tránh tầm tay trẻ em, thú nuôi. Đặc biệt bạn không để thuốc nơi ẩm thấp, nơi có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

6. Thuốc Heviho bán ở đâu, giá bao nhiêu?

Thuốc hiện được bán chính tại các địa chỉ phân phối chính thức của nhà sản xuất. Hiện giá thị trường dao động khoảng 210.000 VNĐ/hộp. Mỗi hộp 20 viên thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc còn tùy thuộc vào tình trạng từng bệnh nhân. Bạn nên cung cấp chính xác tình trạng bệnh, có bị dị ứng thuốc hay thực phẩm nào khác không cũng như kê đơn thuốc thực tế của mình dùng. Thuốc Heviho cần được sử dụng đúng theo chỉ định từ bác sĩ đảm bảo tốt nhất hiệu quả thuốc mong đợi.

Tìm Hiểu Về Công Dụng, Cách Sử Dụng Của Thuốc Giảm Đau Aleve

– Địa chỉ: CVL, phường 12, thành phố Hồ Chí Minh

GIỚI THIỆU THUỐC ALEVE

Đầu tiên nói về Aleve là thuốc gì thì đây chính là loại chống viêm không chứa steroid và hoạt động thông qua việc ngăn chặn quá trình sản xuất của một số chất trong gây viêm của cơ thể. Với Aleve thì nó sẽ hỗ trợ giảm đau nhức tạm thời thông minh và hiệu quả. Cụ thể thông tin chi tiết của thuốc như sau:

♦ Tên biệt dược: Aleve.

♦ Tên hoạt chất: Naproxen.

♦ Loại nhóm thuốc: Thuốc giảm đau.

♦ Dạng thuốc: Dạng viên nén hoặc dạng viên con nhộng.

Bên cạnh đó sử dụng Aleve còn giúp giảm nhanh các triệu chứng đau, sưng hoặc cứng khớp bởi viêm bụng, viêm khớp hoặc là những cơn đau do các cơn gút làm phát sinh nên.

Ngoài ra với thuốc giảm đau Aleve thì còn được sử dụng trong việc làm hạ sốt tạm thời.

2. Thành phần có trong thuốc

Bên trong thuốc Aleve có chứa 220 natri naproxen/ viên.

3. Các dạng của thuốc Aleve

Với thuốc Aleve thì nó sẽ có đa dạng các loại khác nhau đó là:

Thuốc Aleve dạng viên nén hình dầu dục sẽ có chứa 220mg natri naproxen với tác dụng chính đó là làm giảm đau hiệu quả trong thời gian khoảng 12 giờ. Hơn nữa viên thuốc còn giúp giảm triệu chứng đau nhức nhẹ bởi đau lưng, đau đầu, đau cơ hoặc viêm khớp gây ra.

Mỗi hộp thuốc sẽ có chứa số lượng viên khoảng 6 viên, 24 viên, 50 viên, 100 viên, 150 viên, 200 viên, 270 viên hoặc là 320 viên.

Thuốc Aleve dạng viên nén hình tròn thì công dụng cùng thành phần hoạt chất của nó sẽ tương tự như viên nang. Ở đây nó chỉ khác nhau về hình dạng mà thôi.

Với thuốc Aleve Back and Muscle Pain thì nó có tác dụng giúp làm giảm đau cơ, đau lưng trong thời gian 12 giờ cho 1 viên. Nó được sản xuất với dạng nén hình tròn và mỗi hộp sẽ có chứa 24 viên, 50 viên hoặc là 100 viên.

Thuốc Aleve Gelcap thì nó được bào chế theo dạng hình con nhộng nhằm kiểm soát những cơn đau nhẹ xảy ra như đau vì viêm khớp, đau lưng, đau đầu trong thời gian 12 giờ cho 1 viên uống. Với Aleve Gelcap thì 1 hộp của nó sẽ chứa 40 viên.

Thuốc Aleve Liquid Gels được thiết kế theo dạng viên nang mềm và bên trong của nó có chứa đầy gel lỏng nhằm kiểm soát những cơn đau một cách hiệu quả. Bên trong mỗi một hộp thuốc Aleve Liquid Gels thường nó sẽ chứa 20 viên, 40 viên, 80 viên hoặc là 160 viên.

Thuốc Aleve Easy Open Arthiritis Cap thì nó được bào chế với dạng viên nén hình tròn nhằm giảm nhanh những triệu chứng do viêm khớp nhẹ gây ra. Mỗi một hộp thuốc của nó sẽ có chứa 100 viên nén.

Dạng viên thuốc Aleve-D Sinus & Cold thì nó có dạng viên nén chứa hình bầu dục dùng làm giảm nhanh những triệu chứng làm cảm lạnh hoặc xoang như là nghẹt mũi, đau đầu, đau nhức cơ thể, áp lực xoang gây ra. Mỗi một hộp thuốc sẽ có chứa khoảng 10 đến 20 viên nén.

Với thuốc Aleve-D Sinus & Headache thiết kế hình dạng tương tự như là Aleve-D Sinus & Cold nhưng giúp làm giảm những triệu chứng của tình trạng đau đầu cùng với đau xoang. Mỗi một hộp thuốc sẽ có chứa 10 viên thuốc.

Thuốc Aleve PM có tác dụng giúp hỗ trợ cho giấc ngủ ngon và tránh những cơn đau nhức làm cho bạn mất ngủ vào ban đêm. Hai viên thuốc Aleve PM này sẽ kéo dài đến 12 giờ để bạn từ đó có được cảm giác ngủ ngon và ngủ sâu hơn.

Dạng Aleve PM có hình bầu dục và được dùng vào thời điểm ban đêm. Mỗi một hộp Aleve PM sẽ chứa 20 viên, 40 viên, 80 viên hoặc là 160 viên.

4. Trường hợp chống chỉ định

Với thuốc Aleve thì không dùng cho những người bị dị ứng với bất cứ một thành phần nào của thuốc. Đồng thời những người bị phẫu thuật tim hoặc là sau phẫu thuật tim thì cũng không dùng được với thuốc Aleve.

Chúng ta không sử dụng thuốc Aleve cho những chị em phụ nữ mang thai hoặc là chị em phụ nữ trong giai đoạn cho con bú mà đặc biệt là ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kì.

Những người mắc phải bệnh hen suyễn hoặc là bệnh tim, gan, rối loạn máu, đột quỵ hay mắc phải các bệnh về đường ruột thì lưu ý cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

Với trẻ em độ tuổi dưới 12 tuyệt đối không được sử dụng thuốc Aleve.

♦ Bạn không nên nhai hoặc là nghiền nát hay cắt đôi viên uống (với dạng thuốc gel lỏng) bởi nó sẽ khiến cho tác dụng của thuốc bị giảm sút.

♦ Nếu thấy thuốc Aleve đã hết hạn dùng thì chúng ta cần phải vứt đi chứ không được tiếp tục dùng nữa.

♦ Cần đảm bảo uống Aleve đúng liều và theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không được uống Aleve thiếu liều hoặc quá liều.

CHIA SẺ CỦA CHUYÊN GIA

Các chuyên gia đang công tác tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ rằng bạn tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa được hướng dẫn chỉ định. Nếu thấy bản thân có các triệu chứng đau, mệt mỏi, viêm cơ, xương… thì cần tìm đến địa chỉ uy tín để được thăm khám. Tùy thuộc vào từng bệnh lý cùng mức độ bệnh khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc uống phù hợp.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Hiểu Công Dụng Và Cách Dùng Của Thuốc Zyzocete Từ Dược Sĩ Sài Gòn trên website Missvnuk.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!