Top 5 # Xem Nhiều Nhất Thuốc Cảm Bốn Mùa Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Missvnuk.com

Bài Thuốc Chữa Cảm Mạo Bốn Mùa

Đây là chứng bệnh khó trị nhưng không phải bất trị, nếu biết trị đúng căn bệnh và kê đơn thuốc phù hợp cơ địa người bệnh.

Theo công thức thập tam phương của Tuệ Tĩnh thì bệnh chứng cảm mạo bốn mùa xuất hiện ở lứa tuổi thiếu niên đến người già, có chung triệu chứng là, ngoài da lạnh và nội tạng nóng, phổi luôn khò khè khó thở, ho có đàm, buổi chiều hơi sốt hoặc sốt cao, ngực ê buốt, đau tức, dễ nôn ọe, lưỡi, cổ họng khô, đắng, nổi rêu, trắng, mệt mỏi.

Chứng bệnh này có thể biến chứng thành sốt tê liệt và á khẩu nếu không trị liệu đúng thuốc.

Nhân sâm 7,5gr, tía tô diệp 7,5gr, cát căn 7,5gr, tiền hồ 7,5gr, bán hạ 7,5gr, trần bì 7,5gr, phục linh7,5gr, cát cánh 0,5gr, chỉ xác 0,5gr, mộc hương 0,5gr, cam thảo 0,3gr. Sắc với 750ml nước còn 250ml, sôi trong 10 phút thì nhắc xuống, thêm 3g gừng tươi, 2 quả táo tàu đỏ. Uống 5 lần/ngày. Theo lý giải của Tuệ Tĩnh, sau 10 ngày uống, các vị thuốc sẽ có các tác dụng như: Nhân sâm trợ lực, tía tô diệp chống phong hàn, phát tán khí hư ở phế quản. Tiền hồ trừ đờm. Cát căn giải cơ thoát nhiệt, trần bì, bán hạ, phục linh, cam thảo giáng khí âm, cắt ho, khó thở. Mộc hương điều khí chỉ thống kiện tùy hòa vị, kích thích tiêu hóa.

Bài thuốc có thể gia giảm (tùy theo bệnh nặng, nhẹ) như: Nếu sốt nhiều cơn thì bỏ mộc hương, thêm lượng hoàng cầm và sài hồ. Nếu ho ra máu, chảy máu cam thì bỏ mộc hương thêm chi tử sao 0,5gr, ô mai 0,3gr, thiên môn 0,3gr, bạch mao căn 0,5gr. Khi sốt có nôn mửa thì thêm hoắc hương và sa nhân đều 5gr.

Các vị thuốc kể trên đều có bán tại các hiệu thuốc nam và phòng khám đông y. Người bệnh cần theo đúng đơn thuốc và uống đúng giờ, đúng lượng theo chỉ định.

Cùng Danh Mục:

Bài Thuốc Trị Cảm Sốt Bốn Mùa, Bai Thuoc Tri Cam Sot Bon Mua

BÀI THUỐC TRỊ CẢM SỐT BỐN MÙA

1. BỘT TÍA BÔ HƯƠNG PHỤ

Chủ trị:

Cảm mạo bốn mùa: Người sốt, nhức đầu, sợ lạnh, không ra mồ hôi, ho, cơ thể đau nhức, đau bụng, đầy trướng bụng.

Cách dùng – liều lượng:

Trần bi ủ mềm cạo bỏ cùi trắng, thái nhỏ phơi khô.

Bạch chi, Cam thảo, Sinh khưong thái lát mỏng phơi khô.

Hưong phụ, Tía tô sấy khô.

Tất cả các vị tán bột mịn, trộn đều.

Trẻ em: 5-10 tuổi mỗi lần dùng 4 – 6g

11-16 tuổi mỗi lần dùng 6 – 8g

Người lớn: Mỗi lần dùng 10 – 16g

Các Vị hãm với nước sôi, gạn nước uống. Ngày uống 2 lần (sáng, chiều). Nếu uống bột thì giảm liều xuống một nửa.

Kiêng kỵ:

Các chất tanh, mỡ.

Trường hợp cảm sốt cao, mê sảng, có mồ hôi, khát nước không dùng.

2. VIÊN HOẠT THẠCH PHÈN CHUA

(Còn gọi là Thuốc phong trăng)

Bạch phàn (phi)400g

Hoạt thạch600g

Địa liền400g

Long não200g

Chủ trị:

Cảm sốt, nhức đáu, đau mình, nhức xưdng, hắt hơi, trong người cảm thấy nặng nề khó chịu, gai rét, sợ lạnh, sợ gió không ra mồ hôi,

Cách dùng – liều lượng:

Hoạt thạch rây lấy bột mịn, phần to còn lại đem tán mịn rồi thuỷ phi.

Long não nghiền thành bột.

Địa iiển sấy khô tán bột mịn.

Dành lại một ít bột Hoạt thạch để làm áo. Tất cả các vị nghiến nhỏ rây lấy bột mịn trộn đều [yyện với hồ nếp làm viên hoàn bằng hạt đậu xanh, ảo bằng bột hoạt thạch, sấy khô ở nhiệt độ 40 – 50°c.

Trẻ em: Dưới 5 tuổi mỗi lẩn uống 1 – 2 viên

5- 10 tuổi mỗi lần uống 2-4 viên

Trên 10 tuổi mỗi lần uống 4-6 viên

Người lớn: Mỗi lần uống 6-10 viên

Uống với nước nóng, ngày 2 lẩn (sáng, chiều). Uống xong nằm đắp chăn cho ra mồ hôi. Ra mồ hôi Ihi ngừng thuốc.

Kiêng kỵ:

Không ăn các chất sống lạnh

Trường hợp ngoại cảm phong hàn, trong có săn thấp nhiệt hoặc trường hợp sốt cao mê man, mồ hôi ra nhiều không dùng.

4. BẠCH HƯƠNG THANG

Chủ trị:

Tứ thời cảm mạo (cảm mạo bốn mùa), sốt có mố hôi hoặc khỏng có mổ hỏi, chảy nước mắt, nước mũi, ho, đau họng.

Chủ trị:

Làm thuốc giải cảm Cách dùng – liều luọng:

Cách dùng – Liều lượng:

Các vị cho vào 400ml nước sắc lấy 200ml, uống iúc thuốc còn ấm, ngày uống 1 thang.

Trẻ em tiều lượng bằng 1/3-1 /2 liều người lớn.

5. THANG HƯƠNG CÀN

Chủ trị:

Tứ thòi cảm mạo

Liều lượng – cách dùng:

Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, uống lúc thuốc còn ấm.

Ngày uống 1 thang.

6. CHÈ GIẢI CẢM

Các vị thuốc thái nhỏ, sấy khô, tán thô. Cho hãm với 1 lít nưốc sôi, chia uống nhiều lần trong ngày. Uống nóng.

Người lớn ngày 1 gỏi.

Trẻ em tuỳ tuổi dùng 1/3 -1/2 gói.

7. ĐẠI BÌ KINH GIỚI TÍA TÔ THANG

Lá đại bi (tươi)60g

Kinh giới (tươi)40g

Tía tó (tươi)40g

Lá sả (tươi)20g

Lá chanh (tươi)20g

Sinh khương5 lát

Hành hoa (tươi)10g

Chủ trị:

Cảm mạo: Phát sốt, nhức đầu, ho, sổ mũi, gai rét, cơ thể đau nhức, chân tay, buồn mỏi.

Cách dùng – liểu lượng:

Các vị rửa sạch thái nhỏ cho vào 500ml nước đun sòi 5-10 phút, gạn nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng. Đồng thời cho người bệnh ăn bát cháo hành nóng nằm đắp chăn cho ra mổ hôi.

8. BỘT CẢM MẠO

Chủ trị:

Cảm mạo gặp trong bốn mùa (cảm mạo bốn mùa) có phát sốt, hơi sợ rét, cơ thể đau mỏi, nhức đầu, ho, ăn uống, đại tiểu tiện bình thường, nước tiểu hơi vàng và đục.

Cách dùng – liều lượng:

Hoạt thạch để riêng, còn tất cả các vị thuốc khác phơi hoặc sấy khô tán mịn ưộn đều với Hoạt thạch, rây mịn.

Người lân ngày dùng 25 – 30g bột. Hoà bột thuốc vào nưác sôi, hãm, chia uống iàm 3 lần, uổng nóng, mồ hòi ra đểu, hết sốt thi thỏi.

Cảm mạo phong tà: Váng đầu ngạt mũi, hắt hơi luôn, thường chảy nước mũi trong liên tục, tiếng nói khàn đục, họng khô, ho (thường tio khan), sợ gió, có sốt nhẹ hoặc không sốt, mạch phù hoãn,

9. CẢM MẠO PHONG TÀ THANG

Tô diệp10g

Sài hổ biển (rễ lức)10g

Tang bạch bì (tẩm mật sao)8g

Xuyên khung6g

Cát cãn6g

Cát cánh6g

Cam thảo4g

Chủ trị:

Các vị cho vàó 300ml nước, sắc sôi 5 – 10 phút, chắt lấy nước thuốc, chia uổng làm 2 lần lúc thuốc còn nóng; lần uống sau cách lần uống trước 3-4 già.

Bã thuốc lại cho 300 ml nước sắc lần 2; gạn nước thuổc cho uống như trẽn.

Mỗi ngày một thang.

Kiêng kỵ:

Tránh ăn cốc chất cay, nóng.

10. BẠI ĐỘC TÁN

Kinh giới90g

Phòng phong90g

Sài hổ90g

Tiền hổ90g

Chỉ xác90g

Cát cánh90g

Bạch linh90g

Kim ngân90g

Độc hoạt9Gg

Xuyên khung6Gg

Khương hoạt45g

Cam thảo45g

Bạc hà40g

Chủ trị:

Cảm mạo, nhức đầu, đau mỏi thân thể

Cách dùng – liều lượng:

Các vị sấy khô tán bột mịn

Người lớn ngày uống 12 – 20g

Trẻ em ỉuỳ tuổi ngày uống 4 – 12g

Hoà bột thuốc vào nước sôi, quấy đểu, gạn bỏ bã lấy nước thuốc uống.

Kiêng kỵ:

Bệnh nội thương sốt về đêm, hoặc đau bụng do cảm lạnh khõng nên dùng,

Kiêng các thức ãn: cay, nóng, Khó ỉiêu, mỡ

11. HƯƠNG TÔ TÁN GIA GIẢM

Hương phụ (sao cháy lông)250g

Bạch chỉ200g

Tía tô (lá)350g

Trần bì (ủ cạo bỏ cùi trắng sao thơm)1Q0g

Cam thảo100g

Chủ trị:

Cảm mạo bốn mùa, cảm cúm, sốt có hoặc không có mổ hôi, thân thể đau nhức mỏi, nhức đầu hoặc nôn mửa.

Cách dùng – liều lượng:

Các vị đã bào chế sấy khô tán bột mịn

Người lớn ngày uống 12 – 24g

Trẻ em tuý tuổi ngày uống 6 – 12g

Hãm thuốc với nước sôi trong 10 phứt, gạn lấy nước thuốc uổng, uống liên tục trong vòng 3 ngày.Khi hãm có thể cho thêm 3 lát gừng tươi càng tốt.

Kiêng kỵ:

Người suy nhược kéo dài, tảo bón, khát nước khổng nên dùng.

Kiêng ăn các thứ lạnh, khó tiêu.

12.. BỘT CẢM CÚM

Chủ trị:

Cảm cúm, viêm đường hô hấp trên, sốt không rõ nguyên nhân, các chứng nhức đầu.

Cách dùng – liều lượng:

Trần bì rửa sạch phơi khô sao giòn

Bạch chì, cam thảo rửa sạch thái mỏng phơi khô sao vàng.

Hương phụ rửa sạch, tán dập sao giòn,

Tô diệp rửa sạch phơi khô sao giòn,

Trộn đểu các vị, tán bột mịn

Trẻ em dùng 3 – 6g

Người lớn dùng 9 – 12g

Hãm bột thuốc với nước sôi, gạn chia uống 2 lấn trong ngày.

13. CHÈ CẢM CÚM

Lượng cho một gói chè

Cam thảo6g

Cúc hoa1g

Tô diệp0,3g

Hạ khô thảo1,4g

Tiểu hổi (sao qua)2,8g

Trần bì (sao qua)0,3g

Hương phụ chế0,6g

Hoè hoa (sao qua)2,8g

Chủ trị:

Cảm cúm sốt không có mồ hôi

Cách dùng – liều lưọng:

Tất cả các vị thuốc thái nhỏ, tán thô, trộn fẫn, sấy khô

Trẻ em dùng 1/2-1 gói ngáy

Người lớn dùng 2 gói ngày.

Hãm với 500ml nước sôi chia uống nhiều lần trong ngày, uống nóng.

14. THANG XUYÊN HƯƠNG

Xuyên khung6g

Hương phụ (Tứ chế)6g

Tế tân4g

Chủ trị:

Nhức đầu, chóng mặt

Cách dùng – liều lượng:

Các vị cho vào 200ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc; sắc 2 lẩn, trộn chung nước sắc lấn 1 và nước sắc lần 2, chia uống làm 3 lần trong ngáy.

15. SÀI HỒKINH GIỚI TỬ TÔ THANG

Chủ trị:

Cảm mạo bốn mùa

Cách dùng – liều lượng:

Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.

Người lớn: uống 1 lần lúc thuốc còn nóng Trẻ em:

– Dưới 14 tuổi uổng ‘IQOml, uống lúc thuốc còn ấm.

– Dưới 5 tuổi uống 50ml, lúc thuốc còn ấm. Uống xong đắp chăn kín cho ra mồ hôi.

Kiêng kỵ:

Người có bệnh ho lao, thổ huyết, nục huyết, khái huyết và trẻ em cỏ lở, nhọt không được dùng.

16. HƯƠNG PHỤ XUYÊN KHUNG THANG

Chủ trị:

Cảm mạo bốn mùa.

Cách dùng – liều lượng:

Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày vào lúc đói. Trẻ em tuỳ tuổi giảm bớt liều lượng.

Chú ý gia giảm:

– Đau trán, nhức mắt, khát nước gia thêm:

Cát căn12g

– Đắng miệng gia thêm:

Sài hồ8g

– Lệ khí lưu hành gia thêm:

Thương truật12g

https://www.thaythuoccuaban.com

Thuốc Cảm Bốn Mùa Tế Chúng Thuỷ: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán

Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ là gì?

Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ là Thuốc nhóm Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật có thành phần Hoắc hương, tử tô tử, đại phúc bì, phục linh, Bạch truật, trần bì, bán hạ, hậu phác, Cát cánh, cam thảo, can khương. Thuốc sản xuất bởi Standard Chem & Pharm Co., Ltd lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK V142-H12-10.

– Tên dược phẩm: Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

– Phân loại: Thuốc

– Số đăng ký: V142-H12-10

– Nhóm thuốc: Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật

– Doanh nghiệp sản xuất: Standard Chem & Pharm Co., Ltd

– Doanh nghiệp đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Long

Thành phần

Hoắc hương, tử tô tử, đại phúc bì, phục linh, Bạch truật, trần bì, bán hạ, hậu phác, Cát cánh, cam thảo, can khương

Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ có chứa thành phần chính là Hoắc hương, tử tô tử, đại phúc bì, phục linh, Bạch truật, trần bì, bán hạ, hậu phác, Cát cánh, cam thảo, can khương các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: Rượu thuốc

– Đóng gói: Hộp lớn 10 hộp nhỏ x 1 chai 5ml rượu thuốc

– Hàm lượng:

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ có tác dụng gì?

Xem thông tin tác dụng của Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

Tác dụng, công dụng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Đối tượng sử dụng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ (dùng trong trường hợp nào)

Dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chỉ định Thuốc Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ trong tờ hướng dẫn sử dụng

Chống chỉ định

Đối tượng không được dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

Không được dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chống chỉ định Thuốc Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ trong tờ hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ.

Liều lượng dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

Các tác dụng phụ khác của Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ với thuốc khác

Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn

Tương tác Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷchỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Dược động học

Thông tin dược động học Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

Lưu ý không để Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ giá bao nhiêu?

Giá bán Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ.

Tham khảo giá Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:

Nơi bán Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ

Mua Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Cảm bốn mùa tế chúng thuỷ. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng…Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

Cảm Cúm Lúc Giao Mùa: Những Lưu Ý Khi Dùng Thuốc

Các thuốc cảm cúm có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng nếu không được sử dụng đúng cách.

Các thuốc cảm cúm có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng nếu không được sử dụng đúng cách.

Các thuốc cảm cúm hiện rất phổ biến trên thị trường, tuy nhiên cần lưu ý các thuốc này chỉ giúp giảm triệu chứng trên người bệnh mà không có tác dụng loại trừ nguyên nhân (virut) hay rút ngắn thời gian mắc bệnh. Ngoài ra, các thuốc cảm cúm có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng nếu không được sử dụng đúng cách.

Cảm cúm là bệnh cấp tính do virut có khả năng lây lan cao qua đường hô hấp, thường xảy ra vào thời điểm giao mùa. Các triệu chứng của cảm cúm xuất hiện sau 1-3 ngày nhiễm virut bao gồm sốt, đau đầu, ngạt mũi, chảy nước mũi, đau rát họng, đau nhức cơ…

Cảm cúm thông thường không biến chứng sẽ tự hết sau 7-10 ngày nhờ hệ miễn dịch của cơ thể. Mặc dù bệnh dễ mắc dễ khỏi, nhưng cảm cúm có thể khiến nhiều người cảm thấy khó chịu, bị gián đoạn công việc và giảm chất lượng cuộc sống.

Gan dễ bị tổn thương nếu dùng quá liều paracetamol.

Các thuốc cảm cúm trên thị trường hiện rất đa dạng với nhiều tên biệt dược khác nhau nhưng có thành phần thuộc bốn nhóm chính sau:

Thuốc hạ sốt, giảm đau: Thành phần hạ sốt, giảm đau trong các thuốc cảm cúm thường được sử dụng là paracetamol. Ở liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt và ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên, quá liều paracetamol có thể gây độc cho gan. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi dùng liều độc của thuốc.

Hoại tử gan phụ thuộc liều là độc tính cấp nghiêm trọng nhất do quá liều paracetamol và có thể gây tử vong. Do đó, người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng và thời gian dùng thuốc. Cần hạn chế uống rượu khi đang dùng paracetamol do rượu làm tăng độc tính trên gan của thuốc. Đặc biệt, người bệnh cần kiểm tra kỹ tờ hướng dẫn sử dụng của các thuốc đang sử dụng để tránh quá liều do sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc cùng chứa paracetamol.

Thuốc giảm ho: Codein và dextromethorphan là hai thuốc giảm ho thường được sử dụng. Cần lưu ý ho là phản xạ sinh lý giúp làm sạch đường thở, tống xuất đờm, dịch tiết hoặc vật lạ lọt vào đường hô hấp. Các thuốc giảm ho chỉ nên sử dụng trong trường hợp ho khan, ho quá mức gây mệt, nôn ói, mất ngủ.

Một trong những tác dụng phụ nghiêm trọng của hai thuốc ho này là gây suy hô hấp, đặc biệt trên trẻ nhỏ. Do đó, không dùng thuốc cho trẻ nhỏ và thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh ho nhiều đờm, người bị hen hoặc suy giảm hô hấp…

Việc dùng thuốc liều cao kéo dài có thể gây phụ thuộc thuốc nên cần tuân thủ đúng liều dùng và thời gian dùng thuốc. Ngoài ra, chống chỉ định codein cho phụ nữ cho con bú khi người mẹ nghi ngờ hoặc được xác định thuộc nhóm người có chuyển hóa codein cực nhanh thành morphin vì có thể gây tử vong cho trẻ bú mẹ do nhiễm độc morphin.

Thuốc chống sung huyết, ngạt mũi: Các thuốc co mạch trị sung huyết, ngạt mũi: pseudoephedrin, phenylephrin, naphazolin, xylometazolin, oxymetazolin có dạng uống và dạng nhỏ, xịt mũi. Thuốc gây co mạch dẫn đến làm giảm lưu lượng máu và làm giảm sung huyết mũi. Tuy nhiên, khi dùng thuốc quá liều hoặc trên người bệnh nhạy cảm, đặc biệt trẻ em, thuốc có thể gây co mạch toàn thân dẫn đến tím tái, vã mồ hôi, choáng, tăng huyết áp, hồi hộp, chóng mặt, đánh trống ngực…

Do đó, đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ, người bị tăng huyết áp, bệnh mạch vành, người bị hen, suy thận, đái tháo đường hoặc cường giáp… Cần ngừng ngay thuốc nếu phản ứng phụ xảy ra.

Ngoài ra, các thuốc co mạch dạng nhỏ, xịt mũi dùng lâu ngày có thể gây hiện tượng “bật lại” (rebound) tức là lúc đầu làm hết sổ mũi, nghẹt mũi nhưng sau đó gây nghẹt mũi trở lại do thuốc làm giảm tính đàn hồi của mạch máu trong niêm mạc mũi và làm tổn thương hệ thống màng nhầy – lông chuyển trong mũi. Do đó, người bệnh cần tuân thủ khuyến cáo về liều dùng và thời gian dùng thuốc (một đợt điều trị không kéo dài quá 5 ngày).

Thuốc chống dị ứng: Các thuốc thuộc nhóm này clopheniramin, loratadin, diphenhydramin, triprolidin có tác dụng giảm nhẹ các triệu chứng viêm mũi, nghẹt mũi và ho do dị ứng. Một số trường hợp không được dùng các thuốc nhóm này bao gồm trẻ nhỏ, người bệnh glocom góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt, hẹp môn vị…

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động nên cần tránh dùng cho người làm các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc điều khiển máy móc… Người bệnh cần hạn chế uống rượu khi đang dùng thuốc vì rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc.

Cần lưu ý, không dùng kháng sinh khi bị cảm cúm do virut. Kháng sinh chỉ được sử dụng trong một số trường hợp người bệnh cảm cúm bị bội nhiễm vi khuẩn. Khi được chỉ định kháng sinh, người bệnh cần lưu ý không bỏ liều thuốc và uống hết lượng thuốc được kê kể cả trong trường hợp cảm thấy khỏe hơn sau một vài ngày.

Khi bị cảm cúm, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp không dùng thuốc để hỗ trợ đẩy lùi bệnh như nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ nước, đảm bảo dinh dưỡng (tăng cường một số loại thực phẩm như tỏi, hành, gừng, tía tô, chanh, mật ong…), hạn chế tiếp xúc để tránh lây lan bệnh. Đặc biệt, cảm cúm có thể chủ động phòng tránh bằng cách thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, tránh đến chỗ đông người khi có dịch, ăn uống đủ chất và tiêm vắc-xin phòng bệnh.

Theo D.S Trần Thúy Ngần (Suckhoedoisong.vn)