Top 10 # Xem Nhiều Nhất Thuốc Hạ Huyết Áp Giảm Nhịp Tim Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Missvnuk.com

Thuốc Huyết Áp Tim Mạch Enalapril Stada 5Mg

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa enalapril maleat 5 mg.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30 o C.

Chỉ định-Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp: Liều khởi đầu: 5 mg/ngày. Nên dùng liều đầu tiên vào lúc đi ngủ.Bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày. Nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng enalapril và tiếp tục sau đó nếu cần thiết. Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng đến 40 mg/ngày trong trường hợp tăng huyết áp nặng. Có thể chia liều làm 2 lần nếu như liều đơn không đủ để kiểm soát.

Điều trị suy tim:Bệnh nhân bị suy tim hoặc bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: Liều khởi đầu: uống 2,5 mg/ngày. Liều duy trì: 20 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Có thể tăng đến liều 40 mg/ngày chia làm 2 lần.Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: 2,5 mg x 2 lần/ngày và tăng dần cho đến khi dung nạp tới liều duy trì hàng ngày 20 mg (chia làm nhiều lần).

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Chống chỉ định

Quá mẫn với enalapril hay với bất cứ thành phần nào của thuốc

Có tiền sử phù mạch do dùng thuốc ức chế men chuyển.

Hẹp động mạch thận.

Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

​Có tiền sử hạ huyết áp.

Tác dụng phụ Thường gặp:

Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.

Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.

Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực.

Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.

Phát ban, suy thận.

Ít gặp:

Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, bạch cầu trung tính.

Protein niệu.

Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp:

Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.

Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Thận trọng

Không dùng thuốc ở bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ, bệnh phì đại cơ tim).

Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh mạch máu thận hoặc nghi ngờ bị bệnh mạch máu thận, nhưng thỉnh thoảng cần thiết dùng cho chứng tăng huyết áp kháng trị nặng ở những bệnh nhân này, khi đó họ nên dùng thuốc thật thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc.

Suy chức năng thận: Nên kiểm tra chức năng thận trước khi dùng thuốc và trong suốt quá trình điều trị. Bệnh nhân đang mắc bệnh thận hoặc đang dùng liều cao nên kiểm tra thường xuyên protein niệu.

Kiểm tra số lượng bạch cầu rất cần thiết cho bệnh nhân bị rối loạn chất tạo keo như bệnh lupus ban đỏ hệ thống và bệnh xơ cứng bì, hoặc ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt khi họ cũng bị suy giảm chức năng thận.

Đã thấy hạ huyết áp có triệu chứng trong giai đoạn bắt đầu dùng thuốc ở bệnh nhân suy tim và những bệnh nhân bị mất natri hoặc mất nước.

Khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai vào 3 tháng giữa và cuối thai kỳ, thuốc có thể gây nguy hiểm thậm chí gây tử vong ở bào thai đang phát triển. Nên ngừng dùng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Dùng thuốc thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thỉnh thoảng có thể xảy ra choáng váng và mệt mỏi.

Email: nhathuocvutung@gmail.com

Thuốc Diovan 80Mg Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp

Gọi ngay Hotline: 0338.814.456(Tư vấn miễn phí – Thời gian: 24/24h)

Ngại gọi điện? Vui lòng nhập số điện thoại

Chi tiết sản phẩm

Thuốc Diovan 80 mg được chỉ định cho bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp nguyên phát, giúp làm chậm tiến triển của bệnh thận của người bị tăng HA đi kèm đái tháo đường hoặc bệnh thận toàn phát.

Diovan 80 Mg được sản xuất bởi thương hiệu dược phẩm Novartis Farmaceutica S.A – TÂY BAN NHA. Sản phẩm được cấp phép lưu hành toàn quốc với đầy đủ giấy tờ theo quy định, cùng Nhà thuốc trực tuyến 24h tìm hiểu thông tin sản phẩm này.

THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM

Tên sản phẩm : Thuốc Diovan 80mg

Nhập khẩu : Tây Ban Nha

Nhà sản xuất: Novartis Farmaceutica S.A

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa: Valsartan 80mg. Tá dược với hàm lượng vừa đủ 1 viên.

TÁC DỤNG CỦA DIOVAN 80MG

Thuốc Diovan 80mg có tác dụng:

Điều trị bệnh tăng huyết áp.

Dùng cho bệnh nhân suy tim, bệnh nhân đang điều trị với thuốc lợit tiểu.

Điều trị bệnh nhồi máu cơ tim cấp tính phức tạp do rối loạn chức năng tâm thu thất trái hoặc suy thất trái với các thông số huyết động ổn định để cải thiện sự sống còn.

TÁC DỤNG PHỤ CỦA DIOVAN 80MG

Trong quá trình sử dụng thuốc Diovan 80mg người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:

Hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp, viêm mạch, suy tim;

Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn;

Đau lưng, cơ, xương khớp;

Ho, viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm xoang, viêm mũi;

Suy nhược cơ thể, suy thận, mệt mỏi, phù nề.;

Phù mạch, phát ban, ngứa;

CÁCH DÙNG LIỀU DÙNG DIOVAN 80MG

Suy tim khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, liều dùng cao nhất là 80 mg -160 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dung nạp được.

Khi tăng huyết áp 80 mg mỗi ngày uống một lần. Có thể tăng liều đến 320 mg.

Tăng HA 80 mg/ngày, có thể tăng tới 160 mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

Thuốc Diovan 80mg của Tây Ban Nha được chỉ định cho bệnh nhân bệnh nhân suy tim mãn tính, tăng huyết áp nguyên phát, nhồi máu cơ tim cấp tính, điều trị đái tháo đường.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG DIOVAN 80MG

Những điều nên chú ý khi sử dụng thuốc hỗ trợ tim mạch huyết áp Diovan 80mg :

Không dùng cho người mẫn cảm với Valsartan và các thành phần khác của thuốc.

Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan, xơ gan, hẹp động mạch đồ nặng.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thân và trẻ em.

Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tăng kali máu, bệnh nhân bị mất nattri , bệnh nhân đang điều trị thuốc lợi tiểu cao có thể gặp hạ huyết áp triệu chứng xảy ra sau khi bắt đầu điều trị bằng Diovan.

MUA THUỐC DIOVAN 80MG Ở ĐÂU? GIÁ DIOVAN 80MG BAO NHIÊU?

Diovan 80mg quý khách có thể tới các nhà thuốc lớn trên toàn quốc, chỉ mua khi có chỉ định của bác sĩ.

Diovan 80mg chính hãng hiện đang được niêm yết trên thị trường. Đây là dòng thuốc kê đơn chúng tôi không kinh doanh sản phẩm này.

5 Nhóm Thuốc Hạ Huyết Áp, Điều Trị Tăng Huyết Áp Thường Dùng

Có hàng chục loại thuốc tây điều trị tăng huyết áp đang được lưu hành tại Việt Nam. Chất lượng, Giá cả của các nhóm thuốc hạ huyết áp này cũng rất khác biệt. Tuy nhiên, quy tụ lại, chỉ có 5 nhóm chính thường dùng được các bác sĩ sử dụng phổ biến nhất. Cụ thể là gì. Mời bạn tham khảo bài viết cẩm nang sau đây…

▬ Huyết áp hay tăng cao lúc sáng sớm, mới ngủ dậy. Giải Pháp điều trị [Không Thuốc Tây] ” ” XEM CHI TIẾT

Chào Quý vị,

Đây là bài viết đào sâu về các loại thuốc tây hạ huyết áp thường dùng. Như Bạn cũng biết, thuốc tây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị bệnh tăng huyết áp. Chính vì lẽ đó, bản thân người bệnh phải am hiểu ít nhiều, trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất, nếu quyết định gắn bó với thuốc tây trong một thời gian dài.

Nhóm 1. Thuốc lợi tiểu (Nhóm giữ kali, Nhóm thiazid, Nhóm lợi tiểu quai và Lợi tiểu thẩm thấu)

Đúng như tên gọi, cơ chế chính của nhóm thuốc lợi tiểu là tác dụng kích thích, tạo cho bệnh nhân cảm giác muốn đi tiểu nhiều hơn bình thường. Mục đích là loại bỏ lượng muối dư thừa và giảm bớt lượng nước tích tụ khỏi các mô và máu của cơ thể.

Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp những tên thuốc quen thuộc như Furosemide, Hydrochlorothiazide, Indapamide, Amiloride, Triamterene, Spironolactone, v.v

Tại Hoa Kỳ, JNC 8 khuyến cáo Nhóm thuốc lợi tiểu dạng Thiazid (Hydrochlorothiazide, Methylclothiazide, v.v) là một trong những nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp nên được sử dụng đầu tiên, ngay khi phát hiện bệnh. Hoặc đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ức chế men chuyển, hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Do đó, Nhóm thuốc Thiazide thường được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân trên 65 tuổi. Vì ở độ tuổi này, bệnh tăng huyết áp tâm thu có nguy cơ gây tử vong cao hơn bệnh tiểu đường.

Nếu thuốc Thiazide gây mất kali, hạ, giảm kali huyết, giải pháp thay thế là sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali (tiết kiệm kali), thuốc lợi tiểu quai hoặc thuốc lợi tiểu thẩm thấu, kháng aldosteron.

Video sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Nhóm thuốc lợi tiểu này, có độ dài khoảng 1 phút:

Nhóm 2. Thuốc chẹn kênh canxi

Cơ chế tác dụng chính của nhóm thuốc điều trị cao huyết áp loại này là ngăn chặn sự xâm nhập của canxi vào các tế bào cơ trong thành động mạch.

Có một số tên thuốc bệnh nhân thường uống như Amlodipine, Felodipine, Nicardipine, Nifedipine, Nimodipine, v.v

JNC 8 khuyến cáo Thuốc chẹn kênh canxi là liệu pháp điều trị ưu tiên. Dùng dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển, hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II cho mọi bệnh nhân bất kể tuổi tác hay chủng tộc.

Vì đây là nhóm thuốc cố tình can thiệp vào chức năng điều hòa huyết áp (chặn kênh canxi). Nên xét về ngắn hạn, sẽ là hữu ích để hạ huyết áp tạm thời. Nhưng về dài hạn, sẽ phần nào làm rối loạn cơ chế tự điều hòa huyết áp tự nhiên trong cơ thể.

Đây là nhóm thuốc có thể khiến bệnh nhân phải phụ thuộc cả đời !

Nhóm 3. Thuốc ức chế men chuyển (Enzyme Angiotensin)

Cơ chế nổi trội của nhóm thuốc này là ức chế hoạt động của enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE), một loại enzyme chịu trách nhiệm chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh.

Có một số tên thuốc khá phổ biến có thể kể đến như Captopril, Enalapril, Lisinopril, Perindopril, Fosinopril, v.v

Tất cả các nhóm thuốc tây điều trị cao huyết áp hiện nay đều được đào thải qua thận. Dùng lâu và liên tục sẽ gây suy giảm chức năng thận. Thử nghiệm AASK cho thấy rằng Nhóm thuốc ức chế angiotensin sẽ làm chậm sự suy giảm chức năng thận hơn so với Thuốc chẹn kênh canxi và Thuốc chẹn beta.

Như vậy, thuốc ức chế men chuyển thường được ưu tiên lựa chọn điều trị cho bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính, có hoặc không kèm theo bệnh tiểu đường.

Tuy nhiên, nếu bệnh nhân không bị suy thận, thì không nên sử dụng Nhóm thuốc này ngay từ đầu, vì hiệu quả hạ huyết áp không bằng Thuốc lợi tiểu & Thuốc chẹn kênh canxi.

Video sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Nhóm thuốc ức chế men chuyển này, có độ dài khoảng 1 phút:

Nhóm 4. Thuốc đối kháng, chẹn thụ thể angiotensin II

Nhóm thuốc này hạ huyết áp bằng cách ức chế, chống lại sự kích hoạt của các thụ thể angiotensin 2.

Sở dĩ bác sĩ sử dụng nhóm thuốc này là để thay thế nhóm thuốc ức chế men chuyển. Vì khi bệnh nhân uống thuốc ức chế men chuyển, tác dụng phụ thường gặp là ho khan rất khó chịu. Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II giúp khắc phục nhược điểm này.

Tuy nhiên, nhóm thuốc này có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Nhóm 5. Thuốc chẹn kênh beta giao cảm (có chọn lọc, không chọn lọc)

Cơ chế của nhóm thuốc hạ huyết áp dòng này hoạt động bằng cách ngăn chặn tác dụng của hormon epinephrine, còn được gọi là adrenaline. Khi bạn uống thuốc chẹn beta giao cảm, tim sẽ đập chậm hơn và ít lực hơn, từ đó làm giảm huyết áp. Thuốc chẹn kênh beta cũng giúp các mạch máu giãn nở để cải thiện lưu lượng máu.

Tên một số loại thuốc chẹn thụ thể beta có thể kể đến như Bisoprolol, Nebivolol, Atenolol, Metoprolol, Nadolol, v.v

Nhóm thuốc chẹn beta giao cảm thường không được kê toa cho đến khi các loại thuốc khác, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, hoặc thuốc ức chế men chuyển hạ huyết áp không hiệu quả.

Thuốc chẹn beta blocker (chọn lọc, không chọn lọc) thường không được sử dụng ở những người bị hen suyễn, vì lo ngại thuốc có thể gây ra cơn hen suyễn nặng. Thuốc chẹn beta cũng có thể ảnh hưởng đến mức cholesterol và chất béo trung tính, làm tăng triglyceride và giảm một lượng nhỏ lipoprotein mật độ cao, cholesterol “tốt”.

Khi đã uống loại thuốc này, người bệnh sẽ bị phụ thuộc hoàn toàn & chức năng tim sẽ ngày càng suy giảm. Người bệnh không nên đột ngột ngưng dùng thuốc chẹn beta, vì làm như vậy có thể làm tăng nguy cơ đau tim hoặc các vấn đề về tim khác.

“” Xem Tiếp: Huyết áp cao 150/95 – 169/109 mmHg – Hướng dẫn điều trị Nhanh, Hiệu Quả

“” Xem Tiếp: Huyết áp cao Trên 170/110 mmHg – Hướng dẫn điều trị Nhanh, Hiệu Quả

Thuốc Tây Hạ Huyết Áp Hiệu Quả

12925 Views amlodipin, amlodipin 10 mg, amlodipin 5, amlodipin 5 mg, amlodipin 5 mg là thuốc gì, amlodipin 5mg, amlodipin 5mg là thuốc gì, amlodipin 5mg uống lúc nào, amlodipin là thuốc gì, amlodipin tác dụng phụ, amlodipin thuốc, amlodipin thuốc gì, amlodipin thuộc nhóm thuốc nào, amlodipin uống khi nào, amlodipin uống lúc nào, amlodipin uống như thế nào, amlodipin uống trước hay sau ăn, amlodipin uống vào lúc nào, amlodipine 10mg là thuốc gì, amlodipine 5mg, amlodipine 5mg là thuốc gì, amlodipine là thuốc gì, amlodipine là thuốc trị bệnh gì, amlodipine thuốc, amlodipine thuốc là gì, amlodopin 5mg, công dụng của thuốc amlodipin, công dụng thuốc amlodipin, nên uống amlodipin vào lúc nào, tác dụng của amlodipin, tác dụng của thuốc amlodipin, tác dụng phụ amlodipin, tác dụng phụ amlodipin 5mg, tác dụng phụ của amlodipin, tác dụng phụ của amlodipin 5mg, tác dụng phụ của thuốc amlodipin, tác dụng phụ của thuốc hạ huyết áp amlodipin, tác dụng phụ khi dùng amlodipin, tác dụng phụ thuốc amlodipin, tác dụng thuốc amlodipin, tác dụng thuốc amlodipin 5mg, tác hại của thuốc amlodipin 5mg, thuoc amlodipin, thuốc amlodipin 10, thuốc amlodipin 10mg, thuốc amlodipin 5 mg, thuốc amlodipin 5mg, thuốc amlodipin 5mg có tác dụng gì, thuốc amlodipin 5mg là thuốc gì, thuốc amlodipin 5mg trị bệnh gì, thuốc amlodipin có tác dụng gì, thuốc amlodipin là thuốc gì, thuốc amlodipin tác dụng phụ, thuốc amlodipin thuộc nhóm nào, thuốc amlodipin trị bệnh gì, thuốc amlodipin trị gì, thuốc amlodipine 2.5mg, thuoc amlodipine 5mg, thuốc amlodipine 5mg trị bệnh gì, thuốc amlodipine besylate, thuoc amlodipine besylate 10mg, thuoc amlodipine besylate 5mg, thuốc amlodipine có tốt không, thuốc amlodipine là thuốc gì, thuoc cao huyet ap amlodipin, thuốc điều trị cao huyết áp amlodipin, thuốc hạ huyết áp amlodipin, thuốc hạ huyết áp amlodipin 5mg, thuốc hạ huyết áp amlodipine 5mg, thuoc huyet ap amlodipin, thuốc huyết áp amlodipin 10mg, thuốc huyết áp amlodipin 5mg, thuốc huyết áp amlodipine 5mg, thuốc trị huyết áp amlodipin, thuốc uống amlodipin, thuốc uống amlodipin 5mg, thuốc viên amlodipin, uống amlodipin quá liều