Top 10 # Xem Nhiều Nhất Thuốc Hạ Huyết Áp Uống Phối Hợp Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Missvnuk.com

Phối Hợp Thuốc Hạ Huyết Áp Trong Phòng Ngừa Đột Quỵ

Chúng tôi trình bày sau đây một trường hợp bệnh nhân lớn tuổi đột quỵ xuất huyết não và một trường hợp bệnh nhân lớn tuổi đột quỵ nhồi máu não kèm theo tăng huyết áp khó kiểm soát.

2.1. Ca lâm sàng đột quỵ xuất huyết não

2.1.1 Ca lâm sàng

Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, nghề nghiệp làm nông.

Tiền căn: Tăng huyết áp điều trị không liên tục.

Bệnh nhân đang làm việc đột ngột biểu hiện đau đầu, nôn ói và liệt ½ người trái. Bệnh nhân được nhập viện trong tình trạng lơ mơ, GCS 10 điểm (E3M5V2), liệt hoàn toàn ½ người trái , sức cơ 0/5, điểm đột quỵ NIHSS 18 điểm (mức độ nặng), huyết áp 170/100 mmHg. CT scan sọ não không cản quang: hình ảnh xuất huyết não vùng đồi thị phải, não thất, thể tích khối xuất huyết 36 ml. Bệnh nhân được điều trị kiểm soát huyết áp tích cực, chống phù não, điều trị triệu chứng. Sau 2 ngày, hình ảnh CT scan kiểm tra cho thấy thể tích khối xuất huyết không tăng thêm (hình 1)

Diễn biến về lâm sàng, cận lâm sàng và lựa chọn điều trị trình bày theo bảng sau.

Tăng huyết áp nguyên phát là yếu tố nguy cơ và cũng là nguyên nhân đứng đầu của xuất huyết não. Xuất huyết não do tăng huyết áp thường gặp ở các vị trí nhân bèo 46,2%, tiếp theo là đồi thị 27%, thùy não 10,4%, thân não 6,3% và tiểu não 5,3%. Bệnh nhân này biểu hiện phù hợp xuất huyết não do tăng huyết áp do huyết áp cao lúc nhập viện và xuất huyết ở vị trí thường gặp của tăng huyết áp. Do đó mục tiêu chính trong điều trị là kiểm soát huyết áp tích cực. Theo hướng dẫn điều trị 2019 của Hội Tim Mạch và Đột Quỵ Hoa Kỳ AHA/ASA [7], cần kiểm soát huyết áp ngay sau biến cố xuất huyết não. Mục tiêu là hạ huyết áp < 140/90 mmHg trong giai đoạn cấp và duy trì huyết áp < 130/80 mmHg ở giai đoạn phòng ngừa thứ phát.

Phần lớn bệnh nhân tăng huyết áp cần ít nhất hai thuốc hạ áp để đạt được mức huyết áp thích hợp. Chỉ khoảng 30-40% bệnh nhân đáp ứng với đơn trị liệu, 70-80% với phối hợp 2 thuốc và 90-95% với ít nhất 3 thuốc hạ áp. Hội Tim Mạch Châu Âu và Hội Tăng Huyết Áp Châu Âu ESC/ESH năm 2018 [8] đã đưa ra khuyến cáo chiến lược kiểm soát huyết áp hiệu quả bằng việc phối hợp thuốc sớm – kết hợp thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin với ức chế canxi hoặc lợi tiểu thiazide/thiazide-like như điều trị ban đầu cho hầu hết bệnh nhân (hình 2)

Do đó cần nhanh chóng điều trị tăng cường thành phối hợp ba, bao gồm một nhóm thuốc ức chế hệ renin – angiotensin – aldosterone, chẹn kênh calci và lợi tiểu, ưu tiên lợi tiểu thiazide-like (chlorthalidone hoặc indapamide). Lợi điểm của indapamide – một Thiazide like so với HCTZ truyền thống trên việc hạ huyết áp tâm thu đã được chứng minh rất rõ ràng thông qua phân tích gộp Roush [9]: khi so sánh đối đầu, ngẫu nhiên có đối chứng giữa 2 nhóm, indapamide mang lại hiệu quả hạ huyết áp tâm thu tốt hơn hẳn, giúp giảm hơn 54% huyết áp tâm thu so với HCTZ, p rất có ý nghĩa và bằng 0.004. Bệnh nhân của chúng tôi được phối hợp thêm indapamide trong viên kết hợp indapamide + amlodipine 1.5/5 mg. Kết quả huyết áp theo dõi sau đó của bệnh nhân là 130/80 mmHg, tức đạt mức huyết áp mục tiêu. CT-scan sọ não kiểm tra sau 2 ngày ghi nhận thể tích khối máu tụ không tăng thêm và lâm sàng tri giác bệnh nhân cải thiện hơn, đáp ứng với điều trị.

2.1.1. Ca lâm sàng

Bệnh nhân nam, 70 tuổi, nghề nghiệp hưu trí.

Tiền căn: Tăng huyết áp, đái tháo đường type 2, rối loạn lipid máu

Bệnh nhân đang ngồi đột ngột biểu hiện ngã quỵ và liệt ½ người trái. Bệnh nhân được nhập viện giờ thứ 10 tính từ lúc khởi phát đột quỵ, trong tình trạng lơ mơ, xoay đầu mắt sang phải, liệt hoàn toàn ½ người trái, sức cơ 0/5, điểm đột quỵ NIHSS 20 điểm (mức độ nặng), huyết áp 160/100 mmHg. Lâm sàng và hình ảnh học CT-scan sọ não ban đầu gợi ý đột quỵ nhồi máu não cấp bán cầu phải kèm tắc động mạch lớn. Bệnh nhân được chụp hình ảnh học MRI tưới máu não để xem xét chỉ định can thiệp nội mạch. Kết quả bệnh nhân có chênh lệch lớn về thể tích (118 ml) giữa vùng lõi hoại tử (phần màu hồng – 13 ml) và vùng giảm tưới máu (phần màu xanh lá – 131 ml). Đây là thể tích vùng tranh tối tranh sáng, là vùng khi tái tưới máu kịp thời có thể khôi phục lại hoạt động của các tế bào não, phục hồi chức năng thần kinh. Bệnh nhân có chỉ định can thiệp mạch máu não lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học, kết cục tái thông hoàn toàn TICI 3 (hình 4). Sau 24 giờ, bệnh nhân tỉnh táo, GCS 15 điểm, sức cơ ½ người trái 3/5 cải thiện tốt, NIHSS 8 điềm, huyết áp 180/100 mmHg.

Diễn biến về lâm sàng, cận lâm sàng và lựa chọn điều trị trình bày theo bảng sau

Lâm sàng

– Lơ mơ

– GCS 11 điểm (E4M5V2)

– Sức cơ ½ người trái 0/5

– NIHSS 20 điểm

– Huyết áp 160/100 mmHg

– Tri giác cải thiện

– GCS 15 điểm

– Sức cơ ½ trái 3/5

– NIHSS 8 điểm

– Huyết áp 180/100 mmHg

– GCS 15 điểm

– Sức cơ ½ trái 4/5

– NIHSS 4 điểm

– Huyết áp 130/80 mmHg

Cận lâm sàng

– Glucose đói 10.3 mmol/L

– HbA1c 9.3 %

– AST 25 U/L

– ALT 26 U/L

– Creatinine 70 umol/L

– LDLc 5.5 mmol/L

– PLT 288 K/uL

– aPTT 31 s

– PT 15.4 s

– INR 1.17

– MRI tưới máu não: tắc động mạch não giữa phải, vùng mistmach lớn

– MRI sọ não kiểm tra: tái thông hoàn toàn động mạch não giữa, không có chuyển dạng xuất huyết trong vùng nhồi máu

– Glucose đói 9.0 mmol/L

– Na 144, K 3.9 mmol/L

– Creatinine 72 umol/

– Glucose đói 6.7 mmol/L

– Na 140, K 3.8 mmol/L

– Creatinine 74 umol/

Điều trị

– Can thiệp nội mạch

– Atorvastatin 40 mg

– Aspirin 325 mg

– Atorvastatin 40 mg

– Empagliflozin 10 mg

– Metformin 850 mg

– Perindopril/Amlodipine 5/5 mg

– Huyết áp 160/90 mmHg à phối hợp thêm Indapamide

– Aspirin 160 mg

– Atorvastatin 40 mg

– Empagliflozin 10 mg

– Metformin 850 mg

– Perindopril 5 mg

– Indapamide + Amlodipine 1.5/5 mg

– Huyết áp 130/80 mmHg

2.1.2. Bàn luận

Đột quỵ thiếu máu não gây ra bởi tình trạng tắc nghẽn động mạch não cấp tính, dẫn đến suy giảm dòng máu nuôi tại vùng nhu mô não do động mạch đó chi phối. Mục tiêu chính trong điều trị đột quỵ thiếu máu não cấp là tái thông mạch máu não bị tắc nghẽn do huyết khối nhằm cứu lấy vùng nhu mô não đang bị tổn thương. Bệnh nhân này đã được chẩn đoán và xử trí cấp, đạt tái thông mạch máu não kịp thời. Để đạt kết quả tối ưu trong điều trị, bệnh nhân cần được tiếp tục điều trị phòng ngừa tái phát bằng việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ như đái tháo đường, rối loạn lipid máu và đặc biệt là kiểm soát tốt huyết áp. Các nghiên cứu đã chứng minh kiểm soát huyết áp giúp cải thiện các kết cục tim mạch: giảm 10 mmHg huyết áp tâm thu làm giảm 20% các biến cố tim mạch chính, 17% bệnh mạch vành, 27% đột quỵ, và 28% suy tim.

Sau can thiệp tái thông hoàn toàn mạch máu não, tình trạng thần kinh bệnh nhân ổn định, huyết áp hiện 180/100 mmHg. Theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch và Đột Quỵ Hoa Kỳ, lúc này việc kiểm soát huyết áp cần được thực hiện. Ban đầu, bệnh nhân được chỉ định perindopril/amlodipine 5/5 mg là phù hợp vì penrindopril đã được chứng minh làm giảm 28% tỷ lệ tái phát đột quỵ trong nghiên cứu PROGRESS [10]. Tuy nhiên huyết áp sau khi dùng phối hợp đôi là 160/90 mmHg, chưa đạt được mục tiêu < 140/90 mmHg (kiểm soát huyết áp trong giai đoạn cấp ở bệnh nhân đột quỵ). Việc kiểm soát huyết áp trên bệnh nhân này cần lưu ý thêm yếu tố lớn tuổi (70 tuổi). Bệnh nhân lớn tuổi có tình trạng gia tăng xơ cứng thành mạch, tăng hoạt tính thần kinh giao cảm, tăng rối loạn chức năng nội mạc, tăng đề kháng insulin và giảm thải trừ muối, giảm hoạt tính renin máu (nên thường gây tăng huyết áp tâm thu đơn độc). Thêm vào đó người cao tuổi hay có suy yếu, cần theo dõi hạ huyết áp tư thế và phòng ngừa té ngã, đặc biệt trên đối tượng bệnh nhân đột quỵ đã có tình trạng yếu liệt ½ người, rất dễ mất thăng bằng. Theo khuyến cáo của ESC/ESH 2018 và hội tim mạch học Việt Nam, cần phối hợp thêm thuốc và ưu tiên chọn lợi tiểu thiazide hoặc thiazide-like. So với thiazide, indapamide là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide-like, có tác dụng hạ áp mạnh như đã đề cập ở trên do cơ chế giãn mạch kép; đồng thời thuốc còn tác động chủ yếu trên sự bài tiết natri và chloride ở đoạn gần của ống lượn xa, ít ảnh hưởng đế sự bài tiết kali, giúp tránh gây rối loạn điện giải. Ngoài ra indapamide được chứng minh là có tính chọn lọc hơn thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc thuốc chẹn kênh canxi để giảm huyết áp tâm thu và áp lực mạch mà không làm giảm huyết áp tâm trương bình thường; mà như ta đã biết, huyết áp tâm trương thấp quá mức được coi là gây khó chịu ở người lớn tuổi.

Trên ca lâm sàng cụ thể của chúng tôi, bệnh nhân vừa có đột quỵ thiếu máu não, rối loạn lipid máu kèm đái tháo đường nên việc chuyển sang phối hợp ba perindopril + indapamide + amlodipine còn có ưu điểm là tận dụng lợi ích của phối hợp perindopril/indapamide trên kết cục phòng ngừa các biến cố tim mạch theo nghiên cứu ADVANCE [11] (giảm 18% nguy cơ tử vong do tim mạch) và nghiên cứu PROGRESS [8] (giảm 43% nguy cơ tái phát đột quỵ với phác đồ kết hợp). Ngoài ra, trong nghiên cứu Natrilix SR versus Enalapril Study in hypertensive Type 2 diabetics with micrOalbuminuRia (NESTOR) [12] cũng chứng minh rằng indapamide có tác động trung lập trên lipid máu và mức độ glucose ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Do đó bệnh nhân này khi được điều trị với indapamide sẽ phát giúp kiểm soát được tối ưu tất cả các yếu tố nguy cơ. Kết quả huyết áp theo dõi ba ngày sau đó của bệnh nhân là 130/80 mmHg, tức đạt mức huyết áp mục tiêu trên bệnh nhân đột quỵ có kèm đái tháo đường.

Tăng huyết áp được xem là yếu tố nguy cơ thường gặp nhất và quan trọng nhất đối với đột quỵ. Việc kiểm soát huyết áp tốt sẽ giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ. Nghiên cứu cho thấy cần phối hợp thuốc hạ áp trong đa số trường hợp; kết hợp thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin với ức chế canxi hoặc lợi tiểu thiazide/thiazide-like để đạt huyết áp mục tiêu. Indapamide là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide-like được ưu tiên lựa chọn trên đối tượng người lớn tuổi do có nhiều ưu điểm trong điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Lloyd-Jones D, et al. Heart disease and stroke statistics-2010 update: a report from the American Heart Association. Stroke 2010;121: e46.

Alan S. Go, et al. Heart disease and stroke statistics-2013 update: a report from the American Heart Association. Stroke 2013;127: e6-e245

Forouzanfar MH, Liu, Roth GA, et al. Global burden of hypertension and systolic blood pressure of at least 110 to 115 mm Hg, 1990-2015. JAMA 2017;317:165-182

Benjamin EJ, Blaha MJ, Chiuve SE,et al.Heart disease and stroke statistics-2017 update:a report from the American Heart Association.Circulation.2017;135:e146-e603.

Gordon Stewart Stokes. Management of hypertension in the elderly patient.Clinical Interventions in Aging 2009:4 379-389.

Aronow WS. Hypertension-related stroke prevention in the elderly. Curr Hypertens Rep. 2013;15:582-589

7. William J. Powers, et al. Guidelines for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke: 2019 Update to the 2018 Guidelines for the Early Management of Acute Ischemic Stroke: A Guideline for Healthcare Professionals From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke 2019;50:e344-e418

8. Bryan Williams, et al. 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension: The Task Force for the management of arterial hypertension of the European Society of Cardiology (ESC) and the European Society of Hypertension (ESH). European Heart Journal 2018, Volume 39, Issue 33, p 3021-3104.

9. Roush, et al. Head-to-Head Comparisons of Hydrochlorothiazide With Indapamide and Chlorthalidone Antihypertensive and Metabolic Effects. Hypertention. 2015;65:1041-1046.

10. PROGRESS Collaborative Group. Randomised trial of a perindopril based blood pressure lowering regimen among 6105 individuals with previous stroke or transient ischemic attack. Lancet 2001; 358: 1033-1041.

11. Patel A, MacMahon S, Chalmers J, Neal B, Woodward M, Billot L, et al. Effects of a fixed combination of perindopril and indapamide on macrovascular and microvascular outcomes in patients with type 2 diabetes mellitus (the ADVANCE trial): a randomised controlled trial. Lancet 2007. 2007;370:829-840.

12. Hanon O, Caillard L, Chaussade E, Hernandorena I, Boully C. Blood pressure-lowering efficacy of indapamide SR/amlodipine combination in older patients with hypertension: a post hoc analysis of the NESTOR trial (Natrilix SR vs enalapril in hypertensive type 2 diabetics with microalbuminuria). J Clin Hypertens 2017; 19:965-97.

Coversyl Plus: Thuốc Hạ Huyết Áp Phối Hợp Ức Chế Men Chuyển Và Lợi Tiểu

Nhà sản xuất

Servier

Thành phần

Coversyl Plus 5mg/1,25mg Mỗi viên: Perindopril 5mg, indapamide 1,25mg.

Coversyl Plus 10mg/2.5mg Mỗi viên: Perindopril 10mg, indapamide 2,5mg.

Dược lực học

Coversyl Plus là sự phối hợp muối arginine của perindopril (là thuốc ức chế men chuyển) với indapamid (là thuốc lợi niệu nhóm chlorosulphamoyl). Những tính chất dược lý của thuốc này là kết hợp của tính chất dược lý của từng thành phần hợp thành Coversyl Plus, ngoài ra còn do tác dụng hiệp đồng tăng mức và hiệp đồng cộng của hai thành phần kết hợp nêu trên.

Cơ chế tác dụng dược lý

Do ức chế được enzym này, nên kết quả là perindopril sẽ

Làm giảm tiết aldosterone.

Làm tăng hoạt tính renin huyết tương, vì aldosterone không kéo dài tác dụng phản hồi âm tính.

Làm giảm tổng sức đề kháng ngoại biên mà tác động ưu tiên trên hệ mạch máu của cơ và của thận, mà không kèm tích lũy muối và nước hoặc phản xạ nhịp tim nhanh khi dùng dài ngày.

Tác dụng làm hạ huyết áp đạt được cả ở bệnh nhân có nồng độ renin thấp hoặc bình thường.

Perindopril có hiệu lực là nhờ chất chuyển hoá perindoprilat còn hoạt tính. Các chất chuyển hoá khác không còn hoạt tính.

Perindopril làm giảm công tim do

Làm giãn tĩnh mạch, có thể do làm thay đổi chuyển hoá của các prostaglandin: làm giảm tiền gánh.

Làm giảm tổng sức đề kháng ngoại biên: giảm hậu gánh.

Những nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân suy tim cho thấy

Có giảm áp lực bơm của tâm thất phải và trái;

Giảm sức đề kháng của tổng mạch máu ngoại biên;

Làm tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số tim;

Tăng dòng máu ở vùng cơ.

Test luyện tập cũng cho cải thiện về kết quả.

Indapamid ức chế sự tái hấp thu natri qua đoạn pha loãng của vỏ thận. Thuốc này làm tăng sự bài tiết natri và chlorid qua nước tiểu và cũng làm tăng bài tiết một phần kali và magnesi, qua đó làm tăng bài tiết nước tiểu và có tác dụng làm hạ huyết áp.

Tác dụng làm hạ huyết áp sau khi dùng một liều sẽ tối đa giữa giờ thứ 4 và thứ 6 và giữ được tác dụng trong 24 giờ.

Có mức độ cao về phong bế men chuyển tồn tại sau 24 giờ còn khoảng 80%.

Với bệnh nhân nào đáp ứng với thuốc, huyết áp sẽ được bình thường sau 1 tháng và giữ được mà không có hiện tượng quen thuốc nhanh.

Khi ngừng thuốc, không gặp hiện tượng tái diễn về tăng huyết áp.

Perindopril có tính chất làm giãn mạch và phục hồi tính đàn hồi của các thân động mạch chính, sửa chữa những thay đổi về hình thái mô học trong các động mạch đề kháng và làm giảm sự phì đại của tâm thất trái.

Khi cần thiết, dùng thêm thuốc lợi niệu thiazid sẽ cho tác dụng hiệp đồng cộng.

Phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc lợi niệu thiazid sẽ làm giảm nguy cơ làm hạ kali máu xảy ra khi dùng riêng thuốc lợi niệu.

Tác dụng này đạt được ngay với các liều mà tính chất lợi niệu của thuốc còn rất nhẹ.

Tác dụng làm hạ huyết áp của indapamid tỷ lệ thuận với sự cải thiện về đáp ứng của động mạch và với sự giảm sức đề kháng của hệ mạch toàn thể và của động mạch ngoại biên.

Indapamid làm giảm phì đại tâm thất trái.

Hơn nữa, ở các bệnh nhân tăng huyết áp dùng ngắn ngày, số ngày trung bình và ở cả người dùng dài ngày, thấy indapamid:

Không có ảnh hưởng tới chuyển hoá lipid (triglycerid, LDL-C và HDL-cholesterol).

Không có ảnh hưởng tới chuyển hoá hydrat carbon, ngay cả ở bệnh nhân tăng huyết áp mà có tiểu đường.

Dược động học

Bị thuỷ phân cho perindoprilat là chất ức chế đặc hiệu men chuyển. Lượng perindoprilat tạo thành sẽ bị biến đổi khi có mặt thức ăn. Nồng độ đỉnh của perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3-4 giờ. Gắn vào protein huyết tương < 30%, nhưng phụ thuộc nồng độ.

Sau khi dùng nhiều liều cũng như dùng liều duy nhất mỗi ngày, thấy trạng thái ổn định của perindopril đạt sau trung bình 4 ngày. Thời gian bán thải của perindoprilat khoảng 24 giờ.

Nồng độ perindoprilate trong huyết tương sẽ cao hơn rõ rệt, khi dùng ở bệnh nhân có độ thanh lọc creatinine < 60ml/phút, dù đó là người suy thận hay người cao tuổi. Sự đào thải của thuốc này cũng chậm lại ở bệnh nhân suy tim.

Độ thanh lọc của perindopril khi thẩm tách là 70ml/phút.

Với người xơ gan, động học của perindopril bị ảnh hưởng: Độ thanh lọc qua gan của perindopril bị giảm tới một nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilat tạo thành không bị giảm và vì vậy, không cần điều chỉnh liều lượng.

Thuốc ức chế men chuyển qua được hàng rào nhau thai.

Thời gian bán thải trong khoảng 14 và 24 giờ (trung bình 18 giờ).

Dùng liên tục không gây tích lũy thuốc. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu (70% của liều dùng) và qua phân (22% của liều dùng) dưới dạng các chất chuyển hoá mất hoạt tính.

Dược động học của indapamid không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

An toàn tiền lâm sàng

Coversyl Plus có hơi tăng độc tính so với các thành phần tạo thành. Các biểu hiện trên thận không tăng thêm ở chuột cống. Tuy nhiên, phối hợp thuốc đã gây độc với ống tiêu hoá ở chó và các tác dụng độc với chuột mẹ có thể tăng thêm ở chuột cống (so sánh với perindopril).

Tuy nhiên, các tác dụng có hại này xảy ra với các liều tương ứng với giới hạn an toàn rất cao khi so sánh với liều điều trị thường dùng.

Chỉ định và công dụng

Điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn. Dùng Coversyl Plus cho bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với đơn trị liệu bằng perindopril.

Liều lượng và cách dùng

Dùng đường uống.

Uống một viên Coversyl Plus mỗi ngày, liều duy nhất, nên uống buổi sáng trước bữa ăn.

Khi có thể được, có thể khuyến cáo chuẩn độ liều lượng theo từng bệnh nhân.

Trong những trường hợp lâm sàng thích hợp, có thể cân nhắc thay trực tiếp từ đơn trị liệu sang dùng Coversyl Plus.

Suy thận: Khi có suy thận nặng (độ thanh lọc creatinin < 30ml/phút), phải chống chỉ định dùng thuốc.

Với bệnh nhân mà độ thanh lọc creatinin ≥ 30ml/phút và < 60ml/phút, cần khuyến cáo khởi đầu điều trị với liều lượng tương xứng với dạng phối hợp.

Trong thực hành y học bình thường, phải định kỳ kiểm tra hàm lượng creatinin và kali.

Trẻ em: Không nên dùng Coversyl Plus cho trẻ em vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril ở trẻ em, dù dùng riêng rẻ hoặc trong dạng phối hợp thuốc.

Cảnh báo

Làm thật đúng theo liều đã xác định từ trước là cách tốt nhất để ngăn ngừa khởi phát các hiện tượng trên. Tuy nhiên, nếu phải dùng thuốc ức chế men chuyển cho loại bệnh nhân trên, thì cần phải đánh giá rất kỹ lượng tỷ lệ lợi ích/nguy cơ.

Phù thần kinh mạch (phù Quincke)

Phù thần kinh mạch ở mặt, chân tay, môi, lưỡi, hầu và/hoặc thanh quản hiếm gặp ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển, bao gồm perindopril. Trong những trường hợp này, cần phải ngừng dùng ngay lập tức perindopril và theo dõi bệnh nhân cho tới khi hết phù.

Khi chỉ có phù ở mặt và môi, thì tác dụng phụ thường thuyên giảm không cần điều trị, dù là có thể dùng thuốc kháng histamin để làm nhẹ bớt triệu chứng.

Phù thần kinh mạch kết hợp với phù thanh quản có thể gây tử vong. Khi lưỡi, hầu và thanh quản bị phù có thể làm tắc đường thở, cần tiêm ngay dưới da adrenalin 1/1000 (0,3ml-0,5ml) và kèm các cách điều trị thích hợp khác.

Sau đó, không được dùng thuốc ức chế men chuyển cho những bệnh nhân này.

Phản ứng dạng phản vệ trong khi giải mẫn cảm

Hiếm gặp các trường hợp kéo dài các phản ứng dạng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng ở người dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi tiến hành giải mẫn cảm nọc côn trùng bộ cánh, màng (ong). Cần bắt đầu dùng thận trọng thuốc ức chế men chuyển cho bệnh nhân dị ứng đang cần giải mẫn cảm và phải cấm dùng thuốc này ở bệnh nhân đang dùng phương pháp miễn dịch trị liệu bằng nọc.

Tránh các phản ứng trên xảy ra bằng cách tạm ngừng ít nhất 24 giờ thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân cần dùng cả thuốc ức chế men chuyển và cả phương pháp giải mẫn cảm.

Phản ứng dạng phản vệ ở bệnh nhân thẩm tách màng

Có gặp các trường hợp phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng ở người vừa dùng thuốc ức chế men chuyển vừa thẩm tách với màng có tính thẩm cao hoặc rút tách LDL-cholesterol bằng hấp phụ với dextran sulfat. Cần dùng thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân đang thẩm tách với màng có tính thấm cao hoặc rút tách LDL-cholesterol bằng hấp phụ dextran sulfat.

Cần tránh xảy ra các phản ứng này bằng cách tạm ngừng ít nhất trong 24 giờ thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân đã cần dùng thuốc ức chế men chuyển vừa cần rút tách LDL.

Quá liều

Hiện tượng có hại hay gặp khi dùng Quá liều là hạ huyết áp và có thể gặp các hiện tượng lâm sàng như buồn nôn, nôn, co rút cơ, choáng váng, buồn ngủ, lú lẫn, đái ít có thể dẫn tới vô niệu (do giảm lượng máu). Rối loạn muối và nước (nồng độ natri và kali thấp).

Những biện pháp đầu tiên là đào thải nhanh các thành phần thuốc bằng cách rửa dạ dày và/hoặc uống than hoạt, rối tạo cân bằng dịch và điện giải tại một cơ sở chuyên khoa cho đến khi trở lại bình thường. Nếu gặp hạ huyết áp rõ rệt, nên điều trị bằng cách để bệnh nhân ở thế nằm ngửa với đầu để thấp. Nếu cần thiết, có thể truyền tĩnh mạch bằng dung dịch NaCl đẳng trương hoặc dùng phương pháp khác để bù thể tích.

Dạng có hoạt tính của perindopril là perindoprilat có thể thẩm tách được.

Chống chỉ định

Dị ứng đã biết với perindopril, indapamide hay sulphonamide.

Bệnh sử bị phù Quincke do nguyên nhân di truyền hay chưa rõ.

Suy tim mất bù chưa điều trị.

Suy thận nặng, rối loạn chức năng gan nặng.

Nồng độ Kali máu thấp.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Trừ khi được bác sĩ chỉ định, thuốc này không được sử dụng phối hợp với lithium, muối kali, lợi niệu giữ kali, một số thuốc có thể gây loạn nhịp tim hay trong trường hợp nồng độ kali máu cao hay hẹp động mạch thận.

Trẻ em.

Dị ứng với một trong những thành phần của thuốc.

Nói chung, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ, thuốc này không nên dùng phối hợp với: lithium, muối kali, lợi niệu giữ kali, một số thuốc có thể gây rối loạn nhịp tim, gây mê, allopurinol (thuốc điều trị triệu chứng tăng axit uric máu), ức chế tế bào hay chất ức chế miễn dịch, corticosteroid, thuốc chống tăng huyết áp.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Vì dạng phối hợp có chứa thuốc ức chế men chuyển, nên chống chỉ định Coversyl Plus khi mang thai và suốt thời kỳ cho con bú.

Thuốc ức chế men chuyển qua được hàng rào nhau thai và có thể dẫn tới tăng tỷ lệ gây bệnh và tỷ lệ tử vong khi dùng cho người mẹ mang thai.

Có gặp những trường hợp giảm huyết áp ở trẻ sơ sinh, suy thận, dị tật ở mặt và vòm sọ và/hoặc tử vong khi thai phải tiếp xúc với thuốc này khi người mẹ dùng trong các quý 2 và 3 của thai kỳ. Cũng đã gặp suy giảm chức năng thận của thai cùng ít nước mang ối ở người mẹ.

Đã gặp ở thai co thắt chân tay, dị tật ở sọ mặt, giảm sản phổi và chậm lớn trong tử cung kèm ít nước màng ối ở mẹ.

Với trẻ em mà tiếp xúc với thuốc ức chế men chuyển khi con nằm trong tử cung mẹ, thì cần theo dõi chặt chẽ về sự giảm huyết áp, ít nước tiểu và tăng kali máu. Ít nước tiểu có thể điều trị được bằng cách dựa vào huyết áp và dòng máu ở thận.

Chưa có dữ liệu có giá trị là tiếp xúc trong quý 1 của thai kỳ có ảnh hưởng gì tới thai không.

Khi người mẹ đang dùng thuốc ức chế men chuyển mà lại có thai, thì bệnh nhân phải được thông báo về nguy cơ có thể xảy đến với thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc ức chế men chuyển có thể bài tiết qua sữa mẹ và chưa có ảnh hưởng của thuốc này tới trẻ em bú sữa mẹ. Vì vậy, phải chống chỉ định cho con bú, khi người mẹ đang dùng thuốc ức chế men chuyển.

Tuy nhiên, thuốc lợi niệu là phần thiết yếu của phương pháp điều trị phù do nguyên nhân tim, gan và thận tăng lên khi phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Indapamid bài tiết với lượng thấp qua sữa mẹ. Tuy nhiên, không nên dùng indapamid trong thời kỳ cho con bú, do:

Làm giảm và thậm chí làm mất tiết sữa.

Có tác dụng không mong muốn của thuốc, đặc biệt là về tác dụng sinh học (như về mức kali).

Indapamid thuộc nhóm sulfonamid với nguy cơ dị ứng và vàng da nhân não.

Tương tác

Những cách phối hợp cần thận trọng đặc biệt

Thuốc chống tiểu đường (insulin, sulfamid chống tiểu đường): Báo cáo với captopril và enalapril.

Sử dụng thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng tác dụng làm hạ glucose máu ở người bệnh tiểu đường đang dùng insulin hoặc các sulfamid chống tiểu đường. Sự khởi đầu của các giai đoạn hạ glucose máu thường rất hiếm (sự cải thiện dung nạp glucose với kết quả làm giảm các nhu cầu insulin).

Baclofen: Làm tăng tác dụng làm hạ huyết áp.

Khi cần, phải theo dõi huyết áp và chức năng thận và sử dụng liều lượng thích hợp của thuốc hạ huyết áp.

NSAID (đường toàn thân), liều cao salicylat: Suy thận cấp ở người bệnh mất nước (giảm độ lọc cầu thận). Cần tiếp nước đầy đủ cho bệnh nhân; cần theo dõi chức năng thận lúc khởi đẩu điều trị.

Những cách phối hợp cần một phần thận trọng

Thuốc chống trầm cảm giống imipramim (loại 3 vòng), các thuốc an thần kinh: Làm tăng tác dụng làm hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng (hiệp đồng cộng).

Corticoid, tetracosactide: Làm giảm tác dụng làm hạ huyết áp (tích lũy muối và nước do corticoid).

Những cách phối hợp không được khuyến cáo

Thuốc lợi niệu giữ kali (spironolacton, triamteren, dùng riêng rẽ hoặc phối hợp…), muối kali: Làm tăng hàm lượng kali (tăng tử vong), đặc biệt khi có suy thận (tăng tác dụng tích lũy kali). Những chất làm tăng kali không được phối hợp với thuốc ức chế men chuyển, trừ khi có hàm lượng kaki thấp.

Thuốc mê: Thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng tác dụng làm hạ huyết áp của một số thuốc mê.

Allopurinol, thuốc kìm hãm tế bào hoặc làm suy giảm miễn dịch corticiod (dùng đường toàn thân) hoặc procainamid: Phối hợp với thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.

Thuốc hạ huyết áp: Làm tăng tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.

Nên dùng các chất không có tác dụng phụ gây xoắn đỉnh, khi bệnh nhân có mức kali thấp.

Những cách phối hợp cần thận trọng đặc biệt

NSAID (dùng đường toàn thân), liều cao salicylat: Có thể làm giảm tác dụng làm hạ huyết áp của indapamid.

Suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước (giảm độ lọc của cầu thận).

Cần bù nước cho bệnh nhân, theo dõi chức năng thận khi khởi đầu điều trị.

Thuốc làm giảm kali: Amphotericin B (dùng đường tĩnh mạch), glucorticiod và corticoid khoáng (dùng đường toàn thân), tetra cosactide, thuốc nhuận tràng kích thích: Làm tăng nguy cơ làm giảm mức kali (hiệp đồng cộng).

Cần theo dõi mức kali máu và điều chỉnh khi cần thiết; chú ý đặc biệt trong trường hợp dùng glycosid trợ tim. Nên dùng thuốc nhuận tràng không kích thích.

Glycosid trợ tim: Mức kali thấp làm tăng độc tính của glycosid trợ tim.

Cần theo dõi mức kali máu và điện tâm đồ và khi cần thì phải xét lại cách điều trị.

Cách phối hợp cần một phần thận trọng

Thuốc lợi niệu giữ kali (amilorid, spironolacton, triamtren): Cách phối hợp hợp lý này có thể rất có ích ở một số bệnh nhân, không loại trừ được sự bắt đầu hạ mức kali hoặc đặc biệt ở bệnh suy thận hoặc tiểu đường, có làm tăng mức kali.

Cần theo dõi mức kali và điện tâm đồ và khi cần thì xét lại cách điều trị.

Thuốc chống loạn nhịp tim mà gây xoắn đỉnh, thuộc nhóm IA (guinidin, hyđroguinidin, disopyramid), amiodaron, bretylium, sotalol: Gây xoắn đỉnh (yếu tố nguy cơ là hàm lượng kali thấp, cũng như nhịp tim chậm và đoạn QY kéo dài từ trước).

Ngăn ngừa mức kali thấp và sửa chữa khi cần thiết: Theo dõi đoạn QT. Khi có xoắn đỉnh, không được dùng thuốc chống xoắn đỉnh (dùng máy tạo nhịp).

Không dùng metformin khi mức creatinin vượt 15mg/lít (135micromol/lít) ở nam giới và 12mg/micromol/lít) ở nữ giới.

Thuốc cản quang chứa iod: Khi có mất nước do thuốc lợi niệu, có tăng nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt khi dùng liều cao chất cản quang chứa iod.

Cần thực hiện tiếp nước trước khi dùng chất cản quang có iod.

Thuốc chống trầm cảm (3 vòng) giống imipramin, thuốc an thần kinh: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng (tác dụng hiệp đồng cộng).

Muối calci: Nguy cơ tăng hàm lượng calci do giảm đào thải calci qua nước tiểu.

Cyclosporin: Nguy cơ làm tăng mức creatinin kèm không có tăng mức lưu thông cyclosporin, ngay cả khi không có mất muối mất nước.

Corticoid, tetracosactid (dùng đường toàn thân): Làm giảm tác dụng hạ huyết áp (tích lũy muối và nước do corticoid).

Tác dụng ngoại ý

Rất hiếm (< 1/10 000): Viêm tụy tạng.

Khi có suy gan

Có thể có khả năng bắt đầu có bệnh não do gan.

Phát ban dát sần, ban, có thể làm trầm trọng thêm bệnh luput ban đỏ rải rác cấp tính sẵn có.

Phát ban da.

Rất hiếm (< 1/10 000): Nhức đầu, mệt mỏi, cảm giác choáng váng, rối loạn tính khí và/hoặc rối loạn giấc ngủ.

Hệ huyết học

Rất hiếm (< 1/10 000): Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.

Thiếu máu, gặp khi dùng thuốc ức chế men chuyển trong một số trạng thái đặc biệt (bệnh nhân ghép thận, bệnh nhân lọc máu).

Các thông số trong labo

Thiếu hụt kali với đặc biệt nghiêm trọng là giảm mức kali ở một số người có nguy cơ.

Giảm mức natri kèm giảm lượng máu sẽ gây mất nước và hạ huyết áp tư thế đứng.

Tăng mức acid uric và glucose máu trong khi điều trị.

Tăng nhẹ nồng độ ure và creatinin trong huyết tương, có hồi phục khi ngừng thuốc. Sự tăng này hay gặp hơn nếu bị hẹp động mạch thận, tăng huyết áp động mạch khi điều trị với thuốc lợi niệu, khi suy thận.

Tăng nồng độ kali, thường thoáng qua.

Thận trọng

Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp mà trước đây chưa có tổn thương ở thận, nhưng chỉ số sinh học cho thấy có suy chức năng thận, thì phải ngừng điều trị và có thể tiếp tục với liều thấp và chỉ với một thành phần trước thôi.

Với các bệnh nhân này, thực hành y học bình thường là định kỳ kiểm tra nồng độ kali và creatinin sau 2 tuần điều trị và sau đó từng 2 tháng trong thời kỳ ổn định điều trị.

Suy thận có gặp chủ yếu ở bệnh nhân suy tim nặng hoặc suy thận kèm hẹp động mạch thận.

Thiếu hụt muối và nước và hạ huyết áp: Có nguy cơ hạ huyết áp đột ngột ở người trước đã có hao hụt natri (đặc biệt là ở bệnh nhân có hẹp động mạch thận).

Vì vậy, cần tiến hành kiểm tra có hệ thống về các dấu hiệu lâm sàng về thiếu hụt muối và nước, có thể gặp một thời kỳ xen kẽ nôn và tiêu chảy. Theo dõi thường xuyên các điện giải trong huyết tương với các bệnh nhân này.

Nếu hạ huyết áp rõ rệt, phải cần đến truyền tĩnh mạch đầy đủ dung dịch NaCl đẳng trương.

Vẫn có thể tiếp tục điều trị nếu chỉ có hạ huyết áp thoáng qua. Sau khi thiết lập lại thể tích máu đầy đủ và bình thường hoá huyết áp, lại có thể bắt đầu điều trị lại, hoặc với liều thấp hơn với chỉ một thành phần của Coversyl Plus.

Hàm lượng kali: Phối hợp perindopril với indapamid không ngăn ngừa được sự bắt đầu giảm kali-máu, đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường hoặc người có bệnh thận. Cũng như với mọi thuốc hạ huyết áp mà có chứa thuốc lợi niệu, cần tiến hành theo dõi thường xuyên hàm lượng kali trong huyết tương.

Trẻ em: Chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril ở trẻ em khi dùng riêng hoặc trong công thức phối hợp thuốc.

Nguy cơ hạ huyết áp động mạch và/hoặc suy thận (trong trường hợp suy tim, mất muối và nước…).

Có gặp kích thích rõ hệ renin-angiotensin-aldosteron, đặc biệt khi có hao hụt nhiều muối và nước (theo chế độ thiếu natri nghiêm ngặt hoặc dùng dài ngày thuốc lợi niệu) ở bệnh nhân vốn dĩ huyết áp đã thấp, khi có hẹp động mạch thận, suy tim sung huyết hoặc xơ gan kèm phù và cổ trướng.

Phong bế hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng thuốc ức chế men chuyển vì vậy có thể gây giảm đột ngột huyết áp, đặc biệt vào lúc bắt đầu dùng thuốc và trong 2 tuần đầu điều trị và/hoặc tăng hàm lượng creatinin trong huyết tương, chứng tỏ có suy thận chức năng, thỉnh thoảng có thể khi khởi đầu là phản ứng cấp tính, mặc dầu là hiếm và thời gian khởi đầu có thể thay đổi.

Trong mọi trường hợp của loại phản ứng này, cần khởi đầu điều trị bằng liều thấp hơn rồi tăng dần liều.

Người cao tuổi: Kiểm tra chức năng thận và mức kali-huyết trước khi bắt đầu điều trị. Liều khởi đầu cần điều chỉnh tuỳ thuộc đáp ứng của huyết áp, đặc biệt khi có hao hụt muối và nước, để tránh sự khởi đầu đột ngột của cơn hạ huyết áp.

Bệnh nhân có vữa xơ động mạch: Vì có thể có nguy cơ hạ huyết áp ở mỗi bệnh nhân, cần có chăm sóc đặc biệt với những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tuần hoàn não và phải khởi đầu điều trị bằng liều thấp.

Tăng huyết áp động mạch thận: Điều trị tăng áp lực động mạch thận là phục hồi tưới máu. Tuy nhiên, thuốc ức chế men chuyển có thể có ích với người có tăng áp lực động mạch thận đang chờ phẫu thuật điều chỉnh hoặc khi cách phẫu thuật này không tiến hành được.

Điều trị cần tiến hành ở bệnh viện với liều thấp và cần theo dõi chức năng thận và nồng độ kali-huyết, vì có một số bệnh nhân bị suy chức năng thận có hồi phục khi ngừng thuốc.

Các đối tượng khác có nguy cơ: Với bệnh nhân có suy tim nặng (độ IV) hoặc bị tiểu đường phụ thuộc insulin (có khuynh hướng tự phát làm tăng hàm lượng kali), thì cần bắt đầu điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc và liều khởi đầu phải giảm bớt. Không nên ngừng điều trị với thuốc phong bế beta ở người tăng huyết áp có suy mạch vành: nên thêm thuốc ức chế men chuyển dùng cùng thuốc phong bế beta.

Sự giảm hemoglobin là nhẹ, xảy ra trong 1-6 tháng, sau đó giữ ổn định và hồi phục khi ngừng điều trị. Có thể tiếp tục điều trị với các loại bệnh nhân này, cần chú ý kiểm tra huyết học thường xuyên.

Phẫu thuật: Thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp khi gây mê và đặc biệt khi thuốc mê sử dụng lại là chất dễ gây hạ huyết áp. Vì vậy, cần ngừng thuốc ức chế men chuyển loại tác dụng kéo dài (như perindopril) trước khi phẫu thuật hai ngày.

Hẹp động mạch chủ/bệnh cơ tim phì đại: Phải dùng thuốc ức chế men chuyển rất thận trọng ở bệnh nhân có tắc nghẽn tâm thất trái.

Bệnh nhân nào có đoạn QT kéo dài cũng dễ bị nguy cơ, dù rằng bất thường về điện tâm đồ có nguồn gốc di truyền hoặc do thuốc. Sự giảm kali máu, cũng như chậm nhịp tim là yếu tố bồi thêm vào sự khởi đầu của các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt là xoắn đỉnh và có thể gây tử vong.

Trong mọi trường hợp, cần phải kiểm tra nồng độ kali máu. Kiểm tra lần đầu về nồng độ kali máu cần tiến hành trong tuần lễ đầu sau khi bắt đầu điều trị.

Nếu phát hiện có hàm lượng thấp kali, cần tìm cách sửa chữa.

Glucose-máu

Theo dõi glucose máu rất quan trọng ở người bệnh tiểu đường, đặc biệt khi mức kali máu hạ thấp.

Bệnh nhân có mức acid uric máu tăng có thể có tăng khuynh hướng gặp các cơn bệnh gút.

Với người cao tuổi, giá trị của mức creatinin trong huyết tương được điều chỉnh có tính đến tuổi tác, thể trọng và giới tính của bệnh nhân, dựa theo công thức Cockroft:

Clcreatinin = (140 – số tuổi) x thể trọng / 0,814 x mức creatinin – huyết tương

trong đó:

+ tuổi tính theo năm

+ thể trọng theo kg

+ creatinin huyết tương theo micromol/lít

Công thức trên đúng đắn với nam giới cao tuổi, nhưng với nữ cần nhân kết quả với 0,85.

Giảm khối lượng tuần hoàn do mất nước và natri gây nên do dùng thuốc lợi niệu khi khởi đầu điều trị, sẽ dẫn tới giảm độ lọc của cầu thận. Hậu quả có thể làm tăng hàm lượng ure và creatinin trong máu. Sự suy chức năng thận tạm thời không phải là hậu quả ở người có chức năng thận bình thường, nhưng tuy vậy có thể làm xấu đi sự suy thận đã có từ trước.

Vận động viên: Vận động viên cần lưu ý là chế phẩm này chứa một hoạt chất có thể gây phản ứng dương tính với các test thử thuốc kích thích.

Lactose: Coversyl Plus có chứa lactose, do đó chống chỉ định thuốc này khi bệnh nhân có tăng galactose máu bẩm sinh hoặc khi có kém hấp thu glucose và galactose, hoặc có hội chứng thiếu hụt enzym lactase (là các bệnh chuyển hoá hiếm gặp).

Hậu quả là khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng xấu.

Trình bày và đóng gói

Viên nén bao phim: hộp 1 lọ 30 viên.

Cách Phối Hợp Thuốc Trong Điều Trị Bệnh Tăng Huyết Áp

Mục tiêu điều trị tăng huyết áp

– Huyết áp < 140/90 mmHg

– Điều trị theo phân tầng nguy cơ kèm theo:

+ Nguy cơ thấp-vừa

+ Nguy cơ cao (Đái tháo đường, Ts Mắc bệnh tim mạch, bệnh thận)

+ Nhóm bệnh nhân cao tuổi

– Điều trị theo tổn thương cơ quan đích

Tình hình bệnh tăng huyết áp hiện nay trên Thế giới và tại Việt Nam

– Trên thế giới bệnh tăng huyết áp được theo dõi rất chặt và kiểm soát tốt huyết áp ở ngưỡng

– Việt nam tỉ lệ kiểm soát tăng huyết áp đạt mục tiêu rất thấp

– Tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch tăng gấp đôi với mỗi mức tăng huyết áp 20/10mmHg

– Kiểm soát giảm huyết áp bệnh nhân làm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh huyết áp cao.

Điều trị bệnh huyết áp theo phân tầng nguy cơ và tổn thương cơ quan đích

Hiệu quả tăng liều khi sử dụng một thuốc luôn song hành với tác dụng bất lợi khoảng 2 lần

Khuyến cáo về sự lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp

A: Bắt đầu 1 thuốc, tăng liều đến tối đa theo hướng dẫn và rồi mới thêm thuốc thứ 2

B: Bắt đầu 1 thuốc và thêm thuốc thứ 2 trước khi thuốc đầu đạt liều tối đa

Ưu tiên chọn thuốc theo tổn thương cơ quan đích và các bệnh lý kèm theo

Mỗi loại thuốc tác động trên một cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp

Điều trị tăng huyết áp hiệu quả cần tác động trên nhiều cơ chế và thực tế không có thuốc hạ áp nào tác động đa cơ chế đủ để kiểm soát huyết áp ở hầu hết bệnh nhân.

Khuyến cáo 2013 ESH/ESC phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp:

Có thể bắt đầu phối hợp 2 thuốc hạ huyết áp ở bệnh nhân có trị số huyết áp cao vừa-nặng hoặc nguy cơ tim mạch cao

Có thể phối hợp các thuốc hạ huyết áp khác nhóm và có thể có lợi ích tương quan với mức độ hạ huyết áp. Tuy nhiên các phối hợp được sử dụng thành công trong các TNLS là thích hợp hơn

Phối hợp 2 thuốc trong nhóm kháng hệ rennin-angiotensin không được khuyến cáo hoặc khuyến khích

Chiến lược lựa chọn và phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp

Phối hợp hai thuốc với liều cố định trong một viên thuốc có thể được khuyến cáo và có lợi hơn vì giảm được số viên thuốc trong ngày, cải thiện sự tuân thủ điều trị (thường thấp) ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Giảm tác dụng phụ của viên thuốc 2 loại liều cố định hơn so với loại phối hợp thuốc riêng rẽ tương đương liều.

Yêu cầu của thuốc điều trị tăng huyết áp

– Hiêu quả kiểm soát huyết áp suốt 24h

– Phòng ngừa các biến cố tim mạch

– Không ảnh hưởng đến chuyển hóa

– Dung nạp tốt

Những đòi hỏi của viên thuốc phối hợp:

– Mỗi thành phần của thuốc phải có đóng góp chung vào tác dụng điều trị.

– Kết quả phải tốt hơn khi dung 1 loại thuốc

– Liều dùng phải đáp ứng khả dụng sinh học: không có tương tác thuốc đối lập, liều phù hợp

– Có tác dụng trên đa số đối tượng điều trị

– Các thành phần trong thuốc phải dễ dàng cho các thày thuốc hiểu biết và đánh giá.

Phối hợp đôi tối ưu trong điều trị tăng huyết áp: ARB + CCB – ức chế thụ thể ATII và chẹn kênh canxi

Losartan làm giảm nguy cơ đột quỵ tử vong và không tử vong hơn hẳn Atenolol

Cozaar XQ là thuốc gồm Losartan và amlodipine tác dụng tương hỗ và bù đắp làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương tốt hơn so với các thuốc đơn khác. 90% bệnh nhân đáp ứng giảm huyết áp tốt với 1 viên/ngày.

Những lưu ý khi chỉ định phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp

– Phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp có hiệu quả đạt huyết áp mục tiêu tốt hơn, giảm tỷ lệ biến cố tim mạch nhiều hơn và chỉ định ở hầu hết bệnh nhân tăng huyết áp.

– Phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp làm giảm tỷ lệ tác dụng phụ ở bệnh nhân tăng huyết áp.

– Phối hợp thuốc cố định trong 1 viên thuốc có tính dung nạp tốt và tuân thủ điều trị cao hơn đối với người bệnh.

– Phối hợp ARB + CCB là phối hợp thuốc có tác dụng hạ huyết áp tốt hơn, đự phòng các biến cố tim mạch, dung nạp tốt và tuân thủ cao hơn cho các bệnh nhân tăng huyết áp

– Cá thể hóa điều trị trên các bệnh nhân tăng huyết áp mới có hiệu quả đích thực, lâu dài.

BV Bạch Mai

Tổng Hợp Các Thuốc Hạ Huyết Áp Chẹn Beta Tốt Nhất

Vui lòng nhấp vào để đánh giá

Bệnh tăng huyết áp đang là nỗi lo của nhiều người. Bởi vì tỷ lệ bị mắc căn bệnh cao huyết áp ngày một ra tăng. Vì thế, để bảo vệ sức khoẻ chúng ta cần tìm hiểu các loại thuốc điều trị cao huyết áp. Hôm nay chúng tôi sẽ mách bạn các thuốc hạ huyết áp chẹn beta tốt nhất hiện nay.

Các thuốc hạ huyết áp chẹn beta tốt nhất

Nhóm thuốc chẹn beta giúp làm giảm nhịp tim và giảm sức co bóp của tim. Do đó tim sẽ bơ m ra một lượng máu ít hơn vào động mạch sau mỗi nhịp đập và làm giảm huyết áp.

Hiệu quả hạ huyết áp của nhóm này không cao và có nhiều tác dụng không mong muốn như: gây mất ngủ hoặc mệt mỏi, lạnh đầu chi, trầm cảm, và làm tăng nặng tình trạng co thắt phế quản ở người mắc bệnh viêm tắc phế quản phổi.

Hiện nhóm này chỉ được sử dụng trong những trường hợp tăng huyết áp có chỉ định bắt buộc chẹn beta, đó là tăng huyết áp có kèm theo các bệnh: bệnh động mạch vành, suy tim, loạn nhịp nhanh, tăng nhãn áp hay tăng huyết áp thai kỳ.

Đặc điểm nhận dạng chung của nhóm là đuôi “olol”

Sectral có thành phần hoạt chất chính acebutolol là thuốc chẹn beta adrenergic,, có tác dụng trong nhiều trường hợp: tăng huyết áp, đau thắt ngực và kiểm soát nhịp tim nhanh.

Kiểm soát tất cả các loại tăng huyết áp, đau thắt ngực và kiểm soát nhịp tim nhanh.

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 400mg uống mỗi ngày một lần vào bữa sáng hoặc 200mg uống hai lần mỗi ngày. Nếu đáp ứng không đủ trong vòng hai tuần, có thể tăng liều tới 400mg uống hai lần mỗi ngày; Nếu tăng huyết áp vẫn không được kiểm soát đầy đủ, nên cân nhắc thêm thuốc chống tăng huyết áp thứ hai như thuốc chẹn kênh canxi nifedipine hoặc liều nhỏ thuốc lợi tiểu thiazide.

Đau thắt ngực: Liều khởi đầu 400mg uống mỗi ngày một lần vào bữa sáng hoặc 200mg hai lần mỗi ngày. Ở thể nghiêm trọng có thể dùng lên đến 300mg ba lần mỗi ngày. Liều lên đến 1200mg mỗi ngày đã được sử dụng.

Chứng loạn nhịp tim: Khi dùng đường uống, nên dùng liều ban đầu 200mg. Nhu cầu liều hàng ngày cho hoạt tính chống loạn nhịp dài hạn

hải nằm trong khoảng từ 400 đến 1200mg mỗi ngày. Liều có thể được đo bằng phản ứng, và kiểm soát tốt hơn có thể đạt được bằng cách

chia liều thay vì liều đơn. Có thể mất đến 3 giờ để tác dụng chống loạn nhịp tối đa trở nên rõ ràng.

Người cao tuổi: Không có khuyến cáo về liều dùng cụ thể cho người cao tuổi với mức lọc cầu thận bình thường. Giảm liều là cần thiết nếu suy thận từ trung bình đến nặng

Trẻ em: Liều trẻ em chưa được thiết lập.

Đối với tất cả các chỉ định, nên sử dụng liều lượng khuyến cáo thấp nhất ban đầu.

Bisoprolol có thể được sử dụng chung với các loại thuốc khác để điều trị chứng cao huyết áp. Việc giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Thuốc này thuộc nhóm thuốc chẹn beta (beta blocker). Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của các chất hóa học tự nhiên nào đó trong cơ thể như epinephrine trong tim và mạch máu. Cách này giúp làm giảm nhịp tim, hạ huyết áp, và giảm áp lực cho tim.

Uống thuốc này chung với thức ăn hoặc không, thường dùng một lần một ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và phản hồi với việc điều trị.

Sử dụng thuốc thường xuyên để có hiệu quả tốt nhất. Để dễ nhớ, hãy dùng thuốc tại một thời điểm nhất định mỗi ngày.

Để điều trị bệnh cao huyết áp, có thể mất vài tuần trước khi thuốc phát huy đủ tác dụng. Phải tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Hầu hết những người bị huyết áp cao không cảm thấy bệnh. Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc xấu đi (ví dụ: huyết áp vẫn duy trì mức cao và tiếp tục tăng).

Liều huyết áp cao thông thường dành cho người lớn

Liều suy tim sung huyết thông thường cho người lớn

Liều phòng ngừa đau thắt ngực thông thường cho người lớn

Liều Tái Cự Tâm Thất Sớm thông thường dành cho người lớn

Liều nhịp tim nhanh trên thất thông thường cho người lớn

Điều chỉnh liều lượng cho thận

Điều chỉnh liều lượng cho gan

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau thắt ngực:

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhồi máu cơ tim:

Liều khởi đầu: 10 mg uống hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng đau nửa đầu:

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần. Tác dụng đầy đủ thường biểu hiện trong vòng 1-2 tuần. Nếu không đạt được phản ứng tối ưu, nên tăng liều lượng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa đau thắt ngực:

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần. Nếu không đạt được phản ứng tối ưu trong vòng 1 tuần, nên tăng liều lượng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần. Một số bệnh nhân có thể cần liều 200 mg mỗi ngày một lần để có hiệu quả tối ưu.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị đau thắt ngực:

Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần. Nếu không đạt được phản ứng tối ưu trong vòng 1 tuần, nên tăng liều lượng lên đến 100 mg uống mỗi ngày một lần. Một số bệnh nhân có thể cần liều 200 mg mỗi ngày một lần để có hiệu quả tối ưu.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị lo âu, dự phòng giãn tĩnh mạch thực quản, dự phòng đau nửa đầu:

Liều dùng thông thường cho người lớn cai rượu

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị chứng tim đập nhanh trên tâm thất

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc betaxolol được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, nhằm giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Betaxolol thuộc về nhóm thuốc dược phẩm làm giảm hoạt động của tim (beta blockers). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của một số chất hóa học tự nhiên bên trong cơ thể như epinephrine có ảnh hưởng đến tim và mạch máu, từ đó giúp làm giảm nhịp tim và huyết áp.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với liều tăng huyết áp ban đầu:

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau thắt ngực:

Liều dùng thông thường cho người lớn bị suy thận nặng điều chỉnh bệnh thận:

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa đau thắt ngực, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh trên thất

Liều dùng thông thường cho người lớn bị suy tim sung huyết:

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp:

Trẻ trên 1 tháng tuổi: khởi đầu 1mg/kg x 2 lần/ngày, có thể tăng dần liều không quá 8mg/kg/ngày (không quá 400mg/ngày).

Liều dùng cho trẻ trên 1 tháng tuổi bị loạn nhịp tim

50mg x 2-3 lần/ngày. Liều tối đa 300mg/ngày.

Liều thông thường cho người lớn mắc chứng đau thắt ngực:

Liều thông thường cho người lớn mắc chứng cao huyết áp:

Liều thông thường cho người lớn mắc chứng run tay chân:

Liều thông thường cho người lớn mắc chứng lo âu, bệnh cườm nước, run do lithium, mới mắc chứng run tay chân, rối loạn nhịp tim, phòng ngừa giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, đau nửa đầu:

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Điều trị tăng huyết áp khi sử dụng riêng lẻ bisoprolol fumarat và hydroclorothiazid không hiệu quả.

Uống thuốc vào buổi sáng.

Người lớn: 1 viên/ngày, có thể tăng lên 2 viên/ngày.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Nên giảm liều.

Khuyến cáo không dùng thuốc cho trẻ em.

Tăng HA 40 – 80 mg x 2 lần/ngày.

Ðau thắt ngực 10 – 20 mg x 3-4 lần/ngày, có thể tăng lên mỗi 3 – 7 ngày; trung bình: 160 mg/ngày.

Loạn nhịp tim 10 – 30 mg x 3 – 4 lần/ngày.

Ðau nửa đầu 40 mg x 2 lần/ngày, trung bình 80 – 160 mg/ngày.

Hẹp động mạch chủ dưới do phì đại 20 – 40 mg x 3 – 4 lần/ngày.

U tủy thượng thận 60 mg/ngày, chia làm nhiều lần trước khi mổ. Trường hợp ác tính: 30 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Sotalol được sử dụng để điều trị một loại nhịp tim đập nhanh (có thể đe dọa tính mạng) được gọi là nhịp tim nhanh trên thất. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị một số nhịp tim nhanh/không đều (rung tâm nhĩ) ở những bệnh nhân có triệu chứng nặng như thở yếu và khó thở. Sotalol giúp giảm các triệu chứng này bằng cách làm chậm nhịp tim và giúp tim đập bình thường. Thuốc này vừa là thuốc chẹn beta vừa là thuốc chống loạn nhịp.

Liều thông thường cho người lớn bị rung tâm nhĩ

Betapace chỉ dành cho loạn nhịp thất và Betapace AF chỉ dùng cho rung tâm nhĩ và không thể hoán đổi cho nhau.

Liều ban đầu: bạn dùng 80mg, uống 2 lần/ngày.

Liều dùng nên được điều chỉnh dần dần mỗi 3 ngày để đạt được sự ổn định trong huyết tương và cho phép theo dõi khoảng QT.

Liều duy trì: có thể tăng liều ban đầu (nếu cần thiết) lên đến 240mg hoặc 320mg, uống mỗi ngày (120-160mg uống 2 lần/ngày).

Một số bệnh nhân có rối loạn nhịp tâm thất có khả năng đe dọa tính mạng có thể cần đến 480-640mg mỗi ngày.

Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng.

TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại nhathuoclp.com

Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012

Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017

Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư

Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn.

NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.