Top 11 # Xem Nhiều Nhất Thuốc Kháng Viêm Không Corticoid Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Missvnuk.com

Thuốc Kháng Viêm Corticoid Chữa Viêm Da Cơ Địa Có Tốt Không? Nên Dùng Thế Nào?

Thuốc kháng viêm corticoid được sử dụng trong trường hợp điều trị bệnh viêm da cơ địa dạng viêm nhiễm nặng, các bác sĩ thường chỉ định dùng thuốc để hạn chế tình trạng viêm loét. Được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1962, ra đời nhiều năm nhưng tới nay thuốc corticoid vẫn được dùng chủ yếu để điều trị các bệnh về da trong đó có viêm da cơ địa. Một số thông tin khi sử dụng Corticoid trong điều trị bệnh viêm da cơ địa bạn nên biết để sử dụng một cách hợp lý.

Đây là thuốc bôi được bán nhiều ở các nhà thuốc tây trị viêm cơ địa. Thuốc này có hiệu quả nhanh, tuy nhiên chỉ dùng được trong thời gian ngắn. Nếu bệnh tái phát chỗ cũ bôi corticoid sẽ không còn hiệu quả. Ngoài ra, bôi thuốc corticoid lâu ngày dễ có các phản ứng phụ làm viêm nang lông, nổi mụn mủ, teo da, giãn mạch,… Các chuyên gia khuyên rằng người mắc bệnh viêm da cơ địa nên thăm khám và điều trị đúng cách, tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc tránh hiện tượng gây ra những biến chứng không mong muốn trên da.

1- Đặc điểm về thuốc corticoid

1/ Corticoid có khả năng gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn.

2/ Có nhiều dạng kem, mỡ Corticoid bôi ngoài da có sẵn trên thị trường với nhiều tên biệt dược và độ mạnh chống viêm khác nhau.

3/ Corticoid tại chỗ chia thành 7 nhóm dựa vào độ mạnh của hoạt tính chống viêm, nhóm 1 là mạnh nhất, nhóm 7 là yếu nhất.

– Viêm da tiếp xúc dị ứng (nhiều khi do chọn loại mỡ Corticoid có kèm theo kháng sinh Neomycin và có thể Neomycin gây nên viêm da tiếp xúc).

– Ngứa rát bỏng kích ứng, khô da ( phần lớn do tá dược).

– Rậm lông.

– Giảm sắc tố.

– Hạt kê, viêm nang lông.

– Rạn da (Vergeture).

– Thiên đầu thống, đục thủy tinh thể (bôi vùng gần mắt chú ý bôi loại thật nhẹ tránh dây vào mắt và thời gian bôi ngắn).

– Hiện tượng bật bóng (Rebound phenomenon). Ví dụ vảy nến bôi Corticoid giảm đỡ một thời gian sau lại tái phát nặng hơn.

– Trứng cá, trứng cá đỏ ,viêm da quanh miệng.

– Vết trắng da do co mạch.

– Làm teo da và giãn mao mạch xuất huyết, hình thành giả sẹo hình sao và các vết rạn da.

– Nấm ghẻ biến dạng dễ nhiễm khuẩn

Hấp thu hệ thống: Bôi Corticoid diện rộng và không kiểm soát có thể gây hấp thu hệ thống vào cơ thể sinh tác dụng phụ.

Trẻ em dùng kem mỡ Corticoid Paw Africa chữa bệnh đã được dùng từ nhiều năm nay, trẻ em thường nhạy cảm hơn nên chú ý chỉ định loại nhẹ và tránh bôi diện rộng hoặc dài ngày gây hấp thu hệ thống, ức chế trục tuyến yên dưới đồi.

Trước khi bôi không cần rửa vùng tổn thương nếu vùng đó không bẩn, nếu rửa thì đợi da thật khô hãy bôi thuốc.

Thường bôi ngày 2 lần, sau khi bôi mỡ Corticoid mát xa nhẹ để thuốc ngấm vào da.

Phương pháp bôi đơn giản (Simple application) bằng cách bôi một lớp kem có chứa corticoid lên da đồng thời xoa nhẹ nhàng để da thẩm thấu, nhưng không băng kín vết thương.

Phương pháp bôi vùi, băng kín (occlusive application).

Có tác dụng làm thủy hóa lớp sừng, làm tăng hấp thu Corticoid thường dùng có một số bệnh (như vảy nến, Eczema mạn tính, Niken hóa, dày sừng) và một số vị trí da dày như (bàn tay, bàn chân) để làm tăng hiệu quả chữa bệnh.

Cách làm: Sau khi bôi mỡ Corticoid vào vùng tổn thương che kín bằng plastic từ 1-8 giờ thường băng kín vào ban đêm, lúc đi ngủ. Băng kín 1 đợt có thể từ 7- 10 ngày hoặc cách nhật, cũng không nên băng kín kéo dài quá vì 1 số ca có thể gây bí hơi, nhiễm khuẩn tụ cầu vùng da đó.

– Nhóm 1 cực mạnh

– Nhóm 2-3 mạnh

– Nhóm 4-5 vừa

– Nhóm 6-7 nhẹ

Cách lựa chọn và sử dụng thuốc bôi Corticoid

+) Thành công hay thất bại trong điều trị phụ thuộc phần lớn vào việc lựa chọn Corticoid bôi tại chỗ có độ mạnh phù hợp với tính chất bệnh lý, vùng da tổn thương.

+) Khi chọn lựa thuốc bôi Corticoid cần chú ý đến chẩn đoán là bệnh gì, vị trí mắc bệnh, lứa tuổi, vùng da…để lựa chọn Corticoid có độ mạnh phù hợp.

+) Một số bệnh như vẩy nến thể mảng và Eczema ở bàn tay cần dùng loại Corticoid bôi tại chỗ loại mạnh (nhóm 1), vẩy nến thể đồng tiền và Lupus đỏ bôi Corticoid nhóm mạnh (nhóm 1, 2). Ngược lại viêm da da dầu dùng nhóm 5-7 (loại nhẹ) viêm da quanh mi mắt cũng dùng loại nhẹ 5-7.

+) Thông thường bôi ngày 2 lần (có khi 3-4 lần).

Trong quá trình bôi kem, nên massage nhẹ nhàng để thuốc thẩm thấu, tuy nhiên chỉ áp dụng trong khoảng thời gian nhất định. Thường sau thời gian bôi 2 tuần nên đánh giá lại xem có đáp ứng tốt hay không.

+) Loại Corticoids tại chỗ siêu mạnh (nhóm 1) thường bôi 2 tuần sau đó cho nghỉ bôi 1 tuần để hạn chế tác dụng phụ (mỗi tuần không được dùng quá 45-60 giờ) tức là kê đơn với số lượng giới hạn và theo dõi chặt chẽ. Loại siêu mạnh này có thể dùng cho vảy nến mảng, Eczema bàn tay bôi ngày 2 lần trong 2 tuần sau đó nghỉ thuốc 1 tuần nếu cần có thể dùng nhắc lại đến khi bệnh được kiểm soát.

+) Nhưng nếu bệnh da liễu cần dùng loại Corticoid bôi tại chỗ loại mạnh, và vị trí vùng da dày (như bàn tay bàn chân) mà lại chỉ định loại Corticoid bôi tại chỗ loại nhẹ thì không có kết quả, đây là lỗi thường gặp.

Thuốc kháng viêm corticoid thực chất là “con dao hai lưỡi” nếu không được sử dụng đúng cách. Vì thế, phải hết sức thận trọng trong việc chăm sóc và điều trị người mắc bệnh viêm da.

Thông tin hữu ích đối với bạn đọc:

Hệ Thống Kiến Thức Cần Biết Về Thuốc Kháng Viêm Corticoid

Nội dung chính trong bài [ Ẩn ]

Thuốc kháng viêm corticoid – Con dao 2 lưỡi

Corticoid là gì?

Corticoid là hormon vỏ thượng thận có vai trò quan trọng duy trì chuyển hóa năng lượng và duy trì huyết áp. Sự thiếu corticoid sẽ dẫn đến các rối loạn nghiêm trọng như suy nhược, hạ đường huyết, sốc và có thể tử vong nếu không điều trị tích cực.

Thuốc corticoid là thuộc nhóm thuốc nội tiết tố có tác dụng chuyển hóa đường, đạm, điều hòa huyết áp… và giúp cơ thể chống đỡ những trạng thái nguy kịch (đau đớn, viêm nhiễm…).

Hiện nay các nhà khoa học đã điều chế được nhiều loại corticoid có tác dụng mạnh hơn corticoid tự nhiên do cơ thể sản sinh rất nhiều như: hydrocortison, prednisolon, betamethason, dexamethason, methylprednisolon…dùng trong điều trị bệnh.

Corticoid được sử dụng trong các thuốc điều trị suy thượng thận mạn tính, suy vỏ thượng thận cấp tính, hen suyễn, chống viêm tại chỗ,…

Tác dụng và tác dụng không mong muốn của Corticoid

Thuốc corticoid có nhiều tác dụng điều trị bệnh nhưng tác dụng không mong muốn của nó gây ra cũng vô cùng nguy hiểm.

Tác dụng của corticoid

Tác dụng chống viêm

Corticoid giúp chống lại biểu hiện của quá trình viêm như: phù nề, sưng tấy, đỏ đau,… nhờ khả năng:

Ức chế các hoạt chất gây viêm như: interleukin, TMF, GM-CSF, Prostaglandin, leukotrien, đồng thời giải phóng histamin từ tế bào mast.

Làm giảm sự tập trung của bạch cầu tại ổ viêm

Giảm chức năng của nguyên bào sợi, từ đó làm giảm sự hình thành mô liên kết và ức chế quá trình viêm mạn tính nhưng làm chậm quá trình lành vết thương [1]

Ức chế miễn dịch

Corticoid làm giảm sản sinh kháng thể

Corticoid giảm các thành phần bổ thể thành phần trong máu

Do đó Corticoid giúp giảm phản ứng quá mẫn, kháng viêm, nhưng điều đó làm mất đi đáp ứng viêm có tính chất bảo vệ, làm giảm khả năng đề kháng nên dễ nhiểm khuẩn, nhiễm nấm.

Đồng thời, Corticoid có khả năng làm giảm sẹo lồi và ngăn cản sự phát triển của tổ chức sừng trong một số bệnh về da nhưng làm chậm tiến trình lành vết thương.

Vì thế, Corticoid được chỉ định trong điều trị các bệnh:

Suy thượng thận

Suy vỏ thượng thận cấp tính

Hen suyễn

Chống viêm tại chỗ: mắt, da, mũi (viêm kết mạc do dị ứng, eczema, viêm mũi).

Quá mẫn: dị ứng nặng do thuốc hay do nọc độc

Các bệnh có phản ứng viêm và phản ứng quá mẫn của cơ thể như: viêm khớp dạng thấp và các bệnh thuộc về mô liên kết khác, bệnh viêm ruột, ban đỏ giảm bạch cầu vô căn, vài dạng thiếu máu tiêu huyết.

Tác dụng không mong muốn của Corticoid

Viêm loét dạ dày tá tràng là tác dụng phụ điển hình của các thuốc nhóm corticoid gây ra.

Do Corticoid có tác dụng giữ nước, khoáng Na+ trong cơ thể nên dễ dàng dẫn đến phù nề. Bệnh nhân nhiễm độc Corticoid lâu ngày có thể bị rối loạn chuyển hóa lipid, làm rối loạn phân bố mỡ, lớp mỡ dưới da bụng dày, lớp mỡ dưới da ở chi teo mỏng, tích mỡ ở trên bả vai, sau gáy, mặt tròn, tăng cân.

cường cận giáp trạng thứ phát.

Chậm liền vết thương, mảng xuất huyết dưới da, trứng cá.

Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, tăng bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu mono, lympho, ức chế phản ứng quá mẫn cảm muộn.

Tăng đường máu, đái tháo đường

Tác dụng phụ viêm loét dạ dày điển hình của thuốc chống viêm corticoid

Các tác dụng không mong muốn của Corticoid đều không thể coi thường, ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc corticoid trên người bệnh cần báo cho bác sĩ điều trị để có hướng giải quyết nhanh chóng, hiệu quả tránh hậu quả xấu xảy ra.

Các loại thuốc kháng viêm corticoid

Dạng viên uống: thường sử dụng trong điều trị suy vỏ thượng thận cấp và mãn tính, bệnh hen suyễn cũng có thể dùng dạng viên uống trong phác đồ điều trị dự phòng.

Dạng tiêm: thường được sử dụng trong điều trị các bệnh xương khớp như viêm khớp dạng thấp,…Corticoid sẽ được tiêm trực tiếp vào khớp hoặc tiêm dưới da.

Dạng bôi ngoài da: thường được chỉ định trong một số bệnh lý như vẩy nến thể mảng và Eczema, vẩy nến thể đồng tiền,…

Tác dụng của thuốc kháng viêm corticoid trong các bệnh hô hấp mạn tính

Trước các phản ứng viêm tại đường hô hấp như viêm phế quản mạn, COPD, hen suyễn Corticoid tỏ ra có những ưu thế vượt trội hơn hẳn so với các thuốc điều trị khác bởi những đặc tính:

Corticoid ức chế tổng hợp cytokin, chất trung gian hóa học gây viêm, có vai trò quan trọng trong cơ chế gây ra các bệnh hô hấp.

Corticoid ức chế sản xuất axit arachidonic – chất trung gian hóa học được sản xuất hàng loạt trong bệnh sinh hen và viêm đường hô hấp.

Corticoid ức chế giải phóng histamin giúp giảm các cơn thắt phế quản

Corticoid làm giảm tính thấm thành mạch từ đó giúp giảm nồng độ các chất trung gian hóa học của viêm, giảm số lượng các tế bào chịu trách nhiệm trong viêm và có tác dụng giảm dịch thoát ra từ lòng mạch.

Tác dụng của Corticoid trong điều trị hen suyễn

Corticoid có hiệu quả tương đối rõ rệt trong điều trị hen phế quản mãn tính, do thuốc có tác dụng chống viêm, giảm phù nề, giảm tiết dịch trong lòng phế quản đồng thời làm giảm các phản ứng dị ứng. Corticoid cũng phụ hồi đáp ứng của các recepter catecholamin beta 2. Những thụ thể này có tác dụng tiếp nhận các catecholamin làm giãn đường thở.

Tác dụng của Corticoid trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là bệnh lý bao gồm bệnh viêm phế quản mãn tính và bệnh khí phế thũng, với tình trạng giới hạn thông khí ở phổi và không thể phục hồi hoàn toàn. Corticoid tác động kháng viêm lên đường hô hấp giúp phế quản không còn bị hẹp do viêm nhiễm và giảm sự tổn thương ở phổi từ đó giúp gia tăng khả năng thông khí giúp người bệnh dễ thở hơn vì thế đây là loại thuốc điều trị COPD không thể thiếu.

Corticoid được sử dụng rất nhiều trong điều trị bệnh hen suyễn

Tác dụng không mong muốn của Corticoid trong điều trị bệnh hô hấp mạn tính

Nấm miệng hoặc tưa miệng: Dùng dạng hít lâu dài có thể gây bội nhiễm nấm Candida (ở mũi, miệng).

Ngoài ra, thuốc có thể gây đau đầu, viêm họng, kích ứng mũi, hắt hơi, chảy máu cam, phát ban sa, ngứa sưng mặt… nhưng ít gặp đặc biệt hay gặp ở Corticoid dạng hít.

Khi sử dụng kéo dài, liều cao có thể gây ngộ độc Corticoid toàn thân.

Cách sử dụng thuốc Corticoid

Corticoid nếu sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến những tác dụng phụ khó lường. Vì vậy khi sử dụng Corticoid các bạn cần hết sức chú ý những điểm sau:

Dùng thuốc vào buổi sáng khoảng 8 – 9h : Đây là khoảng thời gian lượng hormon corticoid tự nhiên sinh lý trong cơ thể cao nhất vì thế khi dùng thuốc sẽ không gây tình trạng ức chế tuyến thượng thận giảm tác dụng phụ suy thượng thận thứ phát do corticoid.

Khi dụng Corticoid trong thời gian dài nên giảm ăn muối, đường, mỡ, khoáng kali, protid: Corticoid gây tích trữ muối, khoáng chất trong cơ thể gây tăng cân.

Liều dùng Corticoid phụ thuộc chỉ định của bác sĩ, đường dùng và mức độ nặng nhẹ của bệnh

Sử dụng Corticoid càng dài ngày thì độc tính càng nặng vì vậy cân nhắc khi sử dụng Corticoid kéo dài.

Không nên ngừng thuốc đột ngột: Khi ngừng đột ngột có thể khiến tuyến thượng thận không phản ứng kịp dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, gây thiếu hụt corticoid, điều này ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể. Vì vậy cần có phác đồ sử dụng giảm liều từ từ để khởi động lại tuyến thượng thận, nên điều trị từng đợt ngắn ngày hơn là dùng dài ngày một đợt. Thông thường để giảm liều Corticoid người ta sẽ bắt đầu từ việc giảm từ từ 5mg/lần/ trong vòng khoảng 7-10 ngày. Sau đó, Khi liều Corticoid còn khoảng 0,3mg/kg/ngày (15mg/ngày) thì đổi sang dùng liều cách nhật, nghĩa là liều của hai ngày dùng trong một ngày, theo dõi phản ứng cơ thể người bệnh.

Dược lý đại cương I – Đại học dược Hà Nội

Drug.com: https://www.drugs.com/sfx/prednisolone-side-effects.html

https://www.nhipcauduoclamsang.com/dieu-tri-hen-1/

Dược sĩ Đỗ Hương

Bạn có thể gọi tới số 18000055 để được dược sĩ có chuyên môn của chúng tôi tư vấn miễn phí về cách sử dụng kháng sinh hợp lý.

*Sản phẩm này không phải là thuốc không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Thuốc Kháng Viêm Không Steroid (Nsaids)

là loại Thuốc kháng viêm không chứa steroid thuốc có công dụng giảm đau, chống viêm, có hoặc không có hạ sốt, không có steroid trong cấu trúc (khác với nhóm kháng viêm corticosteroid có tác dụng phụ giữ muối,nước). Một số thuốc kháng viêm không steroid thường gặp là aspirin, naproxen, diclofenac, ibuprofen… . Chúng là một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất.

Có thể mua NSAID mà không cần phải có đơn kê của bác sĩ. Nhóm này có ít nhất 20 chất có cấu trúc hóa học khác nhau nhưng cách thức tác dụng tương tự nhau. Ngoài ra, nhóm thuốc này còn có mặt trong các loại kem, gel bôi tại chỗ hoặc miếng dán ngoài da (Salonpas, Voltaren emugel…). Chính vì NSAID rất sẵn có và được sử dụng phổ biến như vậy, nên việc tìm hiểu cách dùng phù hợp và các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc là hết sức quan trọng.

Sử dụng thuốc nhóm NSAID có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, như loét đường tiêu hóa giữa các thuốc NSAID là khác nhau, trong đó các thuốc ức chế chọn lọc trên COX-2 (Celebrex, Arcoxia…) thường có nguy cơ thấp hơn. Nguy cơ trên đường tiêu hóa cũng cao hơn trong những trường hợp: người cao tuổi, sử dụng liều cao kéo dài, đã từng bị sử dụng đồng thời với các thuốc như thuốc chống đông, thuốc NSAID khác, corticosteroid, uống rượu hoặc hút thuốc trong thời gian dùng thuốc. Để hạn chế tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, bác sĩ sẽ kê thêm cho bệnh nhân các thuốc bảo vệ đường tiêu hóa

Dùng quá liều NSAID có thể không gây ra vấn đề nghiêm trọng. Nhưng có thể làm tăng tác dụng phụ trong khi chẳng giúp cải thiện các triệu chứng chính của bệnh. Mặt khác, dùng quá nhiều aspirin hoặc acetaminophen (tên thương mại: Tylenol) có thể gây tổn thương gan hoặc thậm chí gây tử vong.

Tìm Hiểu Về Thuốc Kháng Viêm Không Steroid (Nsaids)

1. Thuốc kháng viêm không steroid là gì?

Thuốc kháng viêm không chứa steroid, tên viết tắt tiếng Anh là NSAIDs (Nonsteroidal Anti-inflammatory Drugs) là loại thuốc thường được sử dụng để giảm đau, chống viêm, có hoặc không có hạ sốt, mà không cần phải có đơn kê của bác sĩ.

Thuốc kháng viêm không steroid không có nhóm steroid trong cấu trúc (khác với nhóm kháng viêm corticosteroid có tác dụng phụ giữ muối, nước). Nhóm NSAIDs này có ít nhất 20 chất có cấu trúc hóa học khác nhau nhưng cách thức tác dụng tương tự nhau. Một số thuốc kháng viêm không steroid thường gặp là aspirin, naproxen, diclofenac, ibuprofen…

Ngoài ra, nhóm thuốc này còn có mặt trong các loại kem, gel bôi tại chỗ hoặc miếng dán ngoài da (Salonpas, Voltaren emugel…).

2. Cơ chế & tác dụng của thuốc kháng viêm không chứa steroid

Thuốc kháng viêm không steroid có tác dụng giảm đau, kháng viêm, hạ sốt, và có thể chống kết tập tiểu cầu. Tùy theo từng loại thuốc mà mức độ của các tác dụng này sẽ biểu hiện ít hoặc nhiều. Cơ chế:

Tác dụng kháng viêm:

Prostaglandin là các nhất hóa học gây nên phản ứng viêm trong cơ thể. Thuốc kháng viêm không steroid ức chế men cyclooxygenase, làm ức chế sự tổng hợp prostaglandins, do đó có tác dụng kháng viêm.

Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng ức chế các kinin, là chất trung gian hóa học của phản ứng viêm. NSAIDs giúp làm bền vững màng lysosome của đại thực bào, giúp giải phóng các enzym tiêu thể và các ion superoxyd dẫn đến giảm quá trình

Tác dụng hạ sốt:

Khi vi khuẩn, nấm, độc tố… (gọi chung là những tác nhân gây sốt ngoại lai) xâm nhập vào cơ thể, khi đó sẽ kích thích bạch cầu sản xuất các chất gây sốt nội tại. Chất này hoạt hóa men cylo-oxygenase (COX) tổng hợp prostaglandins (nhất là prostaglandin E1 và E2). Prostaglandins sẽ gây sốt do làm tăng quá trình tạo nhiệt (rung cơ, tăng hô hấp, tăng chuyển hóa) và giảm quá trình thải nhiệt (co mạch da…). Thuốc hạ sốt do ức chế COX làm giảm tổng hợp prostaglandins do đó làm giảm quá trình gây sốt nên có tác dụng hạ sốt.

Tác dụng giảm đau:

NSAIDs ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin F2 alpha (PGF2 alpha), làm giảm tính cảm thụ của các đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau như histamin, serotonin…giúp người bệnh giảm đau. Thuốc NSAIDs được dùng trong các cơn đau nhẹ và vừa như đau răng, đau đầu, đau khớp, không có tác dụng giảm đau mạnh như nhóm giảm đau opioid (VD morphin).

Chống kết tập tiểu cầu: một số thuốc trong nhóm NSAIDs có thể ức chế enzym thromboxan synthetase, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 là chất làm đông vón tiểu cầu. Do vậy thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

Phân loại thuốc kháng viêm không steriod

NSAIDs ức chế enzyme cyclooxygenase (COX), ngăn không cho tạo ra prostaglandins. Trong cơ thể có 2 loại COX: COX-1 và COX-2.

COX-1 có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, trong khi COX-2 gây nên phản ứng viêm. Dựa theo việc ức chế men COX nên NSAIDs được chia làm 2 loại:

NSAIDs ức chế không chọn lọc: Nghĩa là chúng ức chế cả men COX-1 và COX-2. Thuốc NSAIDs ức chế không chọn lọc thường gây tác dụng phụ là loét, xuất huyết dạ dày tá tràng. Hầu hết các thuốc NSAIDs thuộc loại này, bao gồm: aspirin, ibuprofen, naproxen, diclofenac, indomethacin, ketoprofen, piroxicam…

NSAID ức chế chọn lọc: Đây là những thuốc chủ yếu ức chế COX-2, ít ức chế COX1 hơn, do đó ít gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hơn. Nhóm này có meloxicam (Mobic), Celecoxib (Celebrex), Arcoxia (etoricoxib).

Chỉ định và chống chỉ định của NSAIDs Thuốc được chỉ định trong:

Bệnh viêm khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng…

Bệnh hệ thống (Lupus ban đỏ, xơ cứng bì toàn thể…)

Thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, đau vai gáy, đau thần kinh tọa…

Các bệnh lý phần mềm do thấp như viêm khớp vai, viêm lồi cầu xương cánh tay…

Chống chỉ định tuyệt đối đối với những bệnh nhân sau:

Người bệnh mắc bệnh lý chảy máu không kiểm soát

Có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc

Tình trạng loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển

Suy gan mức độ nặng

Suy thận

Phụ nữ mang thai ba tháng đầu hoặc ba tháng cuối, phụ nữ đang cho con bú.

Các nguy cơ với hệ tiêu hóa:

Sử dụng thuốc nhóm NSAID có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, như loét hoặc thủng dạ dày tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa. Mức độ nguy cơ trên đường tiêu hóa giữa các thuốc NSAIDs là khác nhau, trong đó các thuốc ức chế chọn lọc trên COX-2 (Celebrex, Arcoxia…) thường có nguy cơ thấp hơn. Nguy cơ trên đường tiêu hóa cũng cao hơn trong những trường hợp: người cao tuổi, sử dụng liều cao kéo dài, đã từng bị viêm loét dạ dày tá tràng, sử dụng đồng thời với các thuốc như thuốc chống đông, thuốc NSAIDs khác, thuốc corticosteroid, uống rượu hoặc hút thuốc trong thời gian dùng thuốc. Để hạn chế tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, có thể người bệnh sẽ được sử dụng NSAIDs với một trong số các thuốc bảo vệ đường tiêu hóa như: misoprostol, các thuốc ức chế tiết acid thuốc nhóm ức chế bơm proton (PPI) như omeprazole, esomeprazole, lansoprazole, pantoprazole, rabeprazole hoặc nhóm đối kháng thụ thể H2 (ranitidine, famotidine…)

Trong khi sử dụng thuốc NSAIDs, nếu phát hiện các dấu hiệu như đau ngực, khó thở, yếu người một bên, đột nhiên nói ngọng thì cần được thăm khám ngay lập tức.

Nguy cơ suy thận:

NSAID có thể ảnh hưởng đến chức năng thận do thuốc gây giảm tưới máu đến thận. Khoảng 1 – 5% người dùng NSAIDs có thể gặp phải tác dụng phụ trên thận. Mặc dù suy thận cấp không thường gặp nhưng cần hết thức thận trọng với những người người có bệnh lý suy tim, xơ gan, bệnh thận mạn hoặc người bệnh đang có tình trạng mất nước (nôn ói, tiêu chảy…), người bệnh tăng huyết áp hoặc đái tháo đường có biến chứng thận.

Nguy cơ nhiễm độc gan:

Sử dụng NSAIDs kéo dài hiếm khi gây ra độc tính gan, kể cả dùng liều cao. Biểu hiện độc tính trên gan của NSAIDs chủ yếu là tăng men gan tuy nhiên không thường gặp.

NSAIDs và phụ nữ có thai:

Ngoại trừ aspirin liều thấp, tất cả các NSAIDs đều chống chỉ định dùng trong thai kỳ đặc biệt trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối, do thuốc có nguy cơ gây ra đóng ống động mạch sớm ở trẻ sơ sinh. Paracetamol được cho là thuốc an toàn để giảm đau và hạ sốt, ưu tiên sử dụng ở phụ nữ có thai hơn so với các thuốc NSAIDs.

Mặc dù NSAID có tác dụng giảm đau, chống viêm tốt, tuy nhiên nhóm thuốc này tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác dụng phụ. Khi cần sử dụng thuốc, nên dùng ở mức liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Với những người bệnh có các yếu tố nguy cơ như trên, cần tham khảo chuyên gia y tế để được tư vấn và theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Ngoài ta, cũng cần phải lưu ý thêm những vấn đề sau đây:

Những người mắc bệnh hen suyễn có nguy cơ cao bị dị ứng nghiêm trọng với NSAIDs.

Người bị dị ứng nghiêm trọng với một NSAIDs có khả năng gặp phản ứng dị ứng chéo với NSAIDs khác.

Tương tác của NSAIDs với các thuốc khác

NSAID làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và tăng tích tụ lithium do giảm thải trừ.

Ngoài ra, NSAIDs cũng làm giảm khả năng đông máu và do đó làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, khi được sử dụng với các loại thuốc chống đông máu như warfarin sẽ làm tăng khả năng chảy máu nghiêm trọng hoặc biến chứng chảy máu.

NSAID cũng có thể làm tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp cao.

NSAID làm tăng tác động có hại của cyclosporine lên chức năng thận, tổn thương thận.

Có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa khi sử dùng cùng với thuốc ức chế tái bắt giữ serotorin chọn lọc (SSRIs), ví dụ như thuốc chống trầm cảm Prozac (fluoxetine).

Dùng các loại đồ uống có cồn mỗi ngày có thể tăng nguy cơ loét dạ dày tiến triển khi dùng NSAIDs.

Sử dụng NSAIDs cho trẻ em như thế nào?

Luôn luôn cẩn thận khi sử dụng NSAID cho trẻ dưới 2 tuổi. Liều dùng cho nhóm trẻ em này dựa trên cân nặng.

Ibuprofen (Advil, Motrin, Midol) là NSAIDs được sử dụng phổ biến nhất ở trẻ em. Nó cũng là thuốc duy nhất được chấp thuận sử dụng cho trẻ em từ 3 tháng tuổi.

Naproxen (Aleve, Naprosyn) có thể sử dụng cho trẻ em trên 12 tuổi.

Mặc dù aspirin được chấp thuận sử dụng cho trẻ em trên 3 tuổi, trẻ em từ 17 tuổi trở xuống có thể bị thủy đậu hoặc cúm nên tránh aspirin và các sản phẩm có chứa aspirin.

Cho trẻ uống aspirin có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Reye, một tình trạng nghiêm trọng gây tổn thương gan và não.

Nguồn:

https://www.medicinenet.com/nonsteroidal_antiinflammatory_drugs/article.htm https://vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/nao-la-thuoc-khang-viem-khong-chua-steroid/ https://www.healthline.com/health/pain-relief/otc-anti-inflammatories#types