Top 13 # Xem Nhiều Nhất Thuốc Oxybutynin Chloride 5Mg / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Missvnuk.com

Thuốc Driptane 5Mg Oxybutynine Chlorhydrate Mua Ở Đâu Giá Bao Nhiêu / 2023

Mua thuốc Driptane 5mg ở đâu chính hãng, giá thuốc Driptane, thuốc Driptane giá bao nhiêu, Thuốc Oxybutynine Chlorhydrate là thuốc gì bán ở đâu giá rẻ. Phân phối thuốc Driptane chính hãng điều trị bệnh tiểu nhiều, tiểu không kiểm soát.

Thuốc Driptane 5mg Oxybutynine Chlorhydrate là thuốc gì? Có tác dụng gì?

Thuốc Driptane 5mg (Oxybutynine) là chất chống co thắt loại kháng cholinergic. Thuốc làm giảm sự co thắt của cơ detrusor và như thế làm giảm mức độ và tần số co thắt của bàng quang cũng như áp lực trong bàng quang.

Triệu chứng của bệnh tiểu nhiều, tiểu không kiểm soát là tần suất đi tiểu nhiều lần, rò rỉ, tiểu đường không kiểm soát, tiểu són không ra được nước tiểu.

Thuốc Driptane 5mg đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được sau khoảng 30 phút. Nồng độ trong huyết tương tỉ lệ thuận với liều sử dụng.

Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương dưới 2 giờ.

Thông tin Thuốc Driptane 5mg

Tên Thuốc: Driptane

Hoạt chất: Oxybutynine Chlorhydrate 5mg

Quy cách: Hộp 60 viên. Bẻ đôi viên thuốc dễ dàng.

NSX, PP: Abbot

Chỉ định Thuốc Driptane 5mg

Thuốc Diptane được chỉ định trên bệnh nhân tiểu không tự chủ, khẩn cấp tiết niệu và pollakiuria trong trường hợp không ổn định bàng quang có thể là kết quả của sự bất ổn vô căn của người bị đái tháo đường hoặc rối loạn thần kinh bàng quang.

Tiểu gấp ở phụ nữ, có tiểu són hay không, nhất là trong những trường hợp bàng quang không ổn định, trừ trường hợp tiểu không kiểm soát khi gắng sức.

Tiểu dầm, chỉ khi có chứng cớ lâm sàng của một sự chưa trưởng thành của bàng quang (có rối loạn đi tiểu ban ngày).

Triệu chứng bàng quang thần kinh co thắt.

Chống chỉ định Thuốc Driptane 5mg

Thuốc Driptane chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Tác dụng phụ Thuốc Driptane 5mg

Các tác dụng phụ khi sử dụng Thuốc Driptane:

Tác dụng phụ thường gặp nhất: khô miệng, táo bón, mờ mắt, biếng ăn, mất ngủ, nhịp tim nhanh, buồn nôn, khó chịu ở bụng, đỏ bừng mặt (rõ rệt ở trẻ hơn người lớn), kích động, liệt dương, và rối loạn tiểu tiện. Giảm liều làm giảm tỷ lệ mắc các tác dụng phụ này.

Tác dụng phụ ít gặp hơn: Đau đầu, bí tiểu, chóng mặt, buồn ngủ, khô da, tiêu chảy và rối loạn nhịp tim. – cũng đã được báo cáo, tăng nhãn áp nội nhãn và xuất hiện bệnh tăng nhãn áp (tăng nhãn áp góc đóng). Hiệu ứng nhận thức (nhầm lẫn, lo lắng, hoang tưởng, ảo giác) đã được báo cáo ở người cao tuổi.

Các trường hợp hiếm gặp: Phản ứng dị ứng trên da khi dùng thuốc Driptane

Tương tác Thuốc Driptane 5mg

Cần thận trọng khi dùng đồng thời Driptane với các thuốc kháng cholinergic khác chứa hoạt chất oxybutynin hydrochloride, do làm tăng liều thuốc Driptane.

Việc kết hợp Driptane 5mg với phenothiazin, amantadine, butyrophenones, levodopa, digitalis, quinidin và thuốc chống trầm cảm ba vòng nên được xem xét, các trường hợp tương tác đôi khi được báo cáo.

Bằng cách giảm nhu động ruột, Driptane 5mg (oxybutynin) có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc khác như làm tăng hấp thu Digoxin và làm giảm hấp thu lidocaine, paracetamol, lithium, aminopenicillin, tetracycline, sulfamethoxazole, cotrimoxazole.

Cách dùng và liều dùng Thuốc Driptane 5mg như thế nào?

Sử dụng Driptane 5mg theo chỉ định của bác sĩ.

Liều khởi đầu:

Người lớn: 1/2 viên, 3 lần mỗi ngày.

Trẻ em trên 5 tuổi: 1/2 viên, 2 lần mỗi ngày.

Sau đó tăng dần liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của bệnh nhân.

Liều tối đa:

Người lớn: 3 viên/ngày.

Trẻ em trên 5 tuổi: 2 viên/ngày.

Quá liều:

Trường hợp dùng quá liều, có thể xảy ra:

Tăng tác dụng ngoại ý;

Dấu hiệu ngộ độc atropinic (giãn đồng tử, giảm bài tiết, liệt cơ trơn), điều trị bằng cách súc ruột, gây nôn, hô hấp nhân tạo trong trường hợp bị rối loạn hô hấp.

Người tiểu không tự chủ cần lưu ý những vấn đề sau, tham khảo Tại Đây

Thuốc Driptane 5mg mua ở đâu chính hãng

Thuốc uytinchinhhang phân phối Driptane với giá tốt nhất trên thị trường. Khách hàng được tư vấn sử dụng và kiểm tra sản phẩm đầy đủ tem nhãn trước khi thanh toán.

Liên hệ: 0904.831.672 Để được tư vấn mua hàng.

Địa chỉ: Ngõ 150 Kim Hoa Đống Đa Hà Nội.

Thuốc Driptane 5mg bán ở đâu giá bao nhiêu

Bán Driptane 5mg cam kết chất lượng và giá tốt nhất thị trường.

Khách hàng được kiểm tra hàng trước khi nhận.

Địa chỉ: Ngõ 150 Kim Hoa Đống Đa Hà Nội.

Giá Thuốc Driptane 0.5mg

Giá thuốc liên hệ 0904831672 để có giá tốt nhất.

Thuốc Chống Co Thắt Oxybutynin / 2023

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BD04..

Brand name:

: Oxybutynin, Oxypod , Dinbao XL

2. Dạng bào chế – Hàm lượng: Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 2,5 mg, 3 mg, 5 mg, 10 mg.

Sirô 5 mg/5 ml; dung dịch cồn ngọt 2,5 mg/5 ml.

Viên nén tác dụng kéo dài: 5 mg, 10 mg, 15 mg.

Thuốc dán hấp thu qua da mỗi ngày khoảng 3,9 mg (36 mg/43 cm 2).

Gói gel chứa 100 mg.

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng: 4.1. Chỉ định:

Đi tiểu quá nhiều lần (đái rắt), đi tiểu không tự chủ được, không kiềm chế được vì những rối loạn ở bàng quang do thần kinh.

Đái dầm đêm (ở trẻ trên 5 tuổi).

(Phối hợp với phương pháp điều trị không dùng thuốc).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc uống, nên ngừng từng đợt đế theo dõi xem có cần phải tiếp tục dùng thuốc không và để giảm thiếu khả năng kháng thuốc.

Viên tác dụng kéo dài không được nhai, nghiền hoặc làm vỡ mà phải nuốt nguyên cả viên, uống vào cùng một thời gian mỗi ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn. Cốt viên không tiêu, sẽ thải qua phân.

Liều dùng:

Dạng chế phẩm thường: Uống

Người lớn: Liều khởi đầu uống 2,5 mg, 3 lần/ngày, liều có thế tăng nếu cần tới liều tối thiếu có hiệu quả.

Liều thông thường: 5 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày. Liều tối đa 5 mg/lần, uống 4 lần/ngày.

Người cao tuổi: Liều khởi đầu uống 2,5 mg/lần, ngày uống 2 lần, liều có thể tăng nếu cần tới liều tối thiểu có hiệu quả.

Liều thông thường: 5 mg/lần, 2 lần/ngày, đặc biệt đối với người nhẹ cân.

Trẻ em trên 5 tuổi: Khởi đầu uống 2,5 mg, 2 lần/ngày, liều có thể tăng nếu cần tới liều tối thiểu có hiệu quả.

Liều khuyến cáo: 0,3 – 0,4 mg/kg/ngày.

Trẻ từ 5 – 9 tuổi: Liều tối đa 2,5 mg/lần, 3 lần/ngày.

Trẻ từ 9 – 12 tuổi: Liều tối đa 5 mg/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ từ 12 tuổi trở lên: Liều tối đa 5 mg/lần, 3 lần/ngày.

Dạng chế phẩm giải phóng hoạt chất kéo dài (tác dụng chậm):

Người lớn: Điều trị đái dầm đêm do bàng quang tăng hoạt động, liều khởi đầu mỗi ngày một lần 5 mg hoặc 10 mg. Điều chỉnh liều theo đáp ứng và dung nạp của người bệnh, có thế tăng thêm 5 mg sau mỗi tuần nếu cần thiết, tối đa 30 mg/ngày.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu mỗi ngày một lần 5 mg, có thể tăng thêm 5 mg sau mỗi tuần nếu cần thiết, tối đa 20 mg/ngày tùy theo đáp ứng của trẻ.

Dạng thuốc dán trên da cung cấp 3,9 mg oxybutynin một ngày. Dán thuốc vào vùng da lành ở bụng, háng hoặc mông, cách 3 – 4 ngày thay một lần. Chỉ được dán lại tại vị trí cũ sau ít nhất 7 ngày. Có thế dùng dạng gel, một gói chứa 100 mg oxybutynin, mỗi ngày một lần, đắp lên da lành ở bụng, bắp đùi, vai, bắp tay để điều trị chứng bàng quang tăng hoạt động.

Sự an toàn và hiệu quả của dạng thuốc hấp thu qua da chưa được đánh giá ở trẻ em.

4.3. Chống chỉ định:

Glôcôm góc đóng hoặc góc tiền phòng hẹp.

Bệnh đường niệu tắc nghẽn, bí tiểu. Nhược cơ.

Tắc hoặc bán tắc ruột, ứ đọng ở dạ dày, mất trương lực ruột, liệt ruột, viêm loét đại tràng nặng, phình đại tràng nhiễm độc.

Người cao tuổi hoặc suy nhược có giảm trương lực ruột.

Chảy máu ở người có tình trạng tim mạch không ổn định.

Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi vì chưa xác định được độ an toàn và tính hiệu quả.

Quá mẫn với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

4.4 Thận trọng:

Báo trước cho người bệnh phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ hoặc nhìn mờ. Rượu và các thuốc an thần có thể làm tăng buồn ngủ do oxybutynin.

Dùng thuốc khi thời tiết nóng có thể gây say nóng (nghĩa là sốt, trúng nóng do không thoát mồ hôi).

Thận trọng ở người cao tuổi, người bị tiêu chảy, bệnh ở hệ thần kinh thực vật, bệnh gan hoặc thận, cường giáp, bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt, viêm thực quản trào ngược, rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều lớn oxybutynin có thể làm tăng nhanh tình trạng liệt ruột hoặc phình to ruột kết, nhiễm độc ở người viêm loét ruột kết.

Thận trọng khi dùng viên oxybutynin tác dụng kéo dài ở người bị hẹp đường tiêu hóa nặng (do bệnh hoặc do thuốc) vì có thể xảy ra tắc nghẽn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category:

US FDA pregnancy category:

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh được rõ độc tính trên sinh sản khi dùng oxybutynin liều cao. Do chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở người mang thai, vì vậy nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Oxybutynin bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy phải thận trọng và theo dõi chặt khi dùng thuốc trong thời kỳ này. Không khuyến cáo dùng. Thuốc còn làm mẹ mất sữa.

Thần kinh: Ảo giác (rất thường gặp ở trẻ em), kích động, an dịu, lú lẫn, lãng quên, ác mộng. Trạng thái kích động thường xảy ra ở trẻ em nhiều gấp đôi ở người lớn, trong khi trạng thái an dịu xảy ra ở người lớn gấp đôi trẻ em. Tình trạng lú lẫn hay gặp ở người bệnh trên 60 tuổi, thường xảy ra nhiều gấp 3 lần người bệnh trẻ tuổi. Có nghiên cứu cho thấy oxybutynin gây giảm nhận thức ở người bệnh trên 65 tuổi.

Tiêu hóa: Khô miệng (60 – 80%, liều càng cao càng nặng), buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, trào ngược dạ dày – thực quản, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng.

Măt: Khô măt, nhìn mờ.

Tiết niệu: Bí tiểu, viêm bàng quang, nhiễm khuấn đường tiết niệu.

Hô hấp: Ho, khô mũi và niêm mạc xoang, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm phế quản, hội chứng cúm.

Tuần hoàn: Giãn mạch hoặc tăng huyết áp.

Xương – khớp: Đau khớp, đau lưng.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Chán ăn, sốt, mặt đỏ bừng, phù mạch, yếu mệt.

Măt: Giảm thị lực, giãn đồng tử, tăng áp lực mắt, liệt cơ thể mi.

Tiêu hóa: Khó tiêu, giảm nhu động đường tiêu hóa.

TKTW (khi dùng liều cao): Kích động, mất định hướng, ảo giác, co giật (nguy cơ cao ở trẻ em).

Tuần hoàn: Tim đập nhanh, loạn nhịp tim.

Da: Mẫn cảm ánh sáng.

Nội tiết: Liệt dương, giảm tiết sữa.

Phản ứng dị ứng nặng: Phát ban, mày đay, các phản ứng da khác. Làm giảm tiết mồ hôi, dẫn đến cảm giác nóng và ngất trong môi trường nóng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Oxybutynin gây nhiều ADR, nên hạn chế sử dụng. Để giảm ADR, khởi đầu nên dùng liều thấp. Khi bị tai biến nặng phải ngừng thuốc. Tỉ lệ phải ngừng thuốc vì các ADR là 6,8%, trong đó do buồn nôn 1,9%, khô miệng 1,2%.

Chế phấm tác dụng kéo dài của oxybutynin có hiệu quả và ít ADR hơn.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời oxybutynin với các thuốc khác có tác dụng kháng muscarinic như amantadin, một số thuốc kháng histamin H 1, thuốc an thần kinh dẫn xuất phenothiazin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng… làm tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của các ADR như khô miệng, táo bón, ngủ gà.

Do ức chế nhu động của đường tiêu hóa, oxybutynin có thế làm thay đổi sự hấp thu của một số thuốc khác khi dùng đồng thời. Tránh dùng đồng thời oxybutynin với pimozid. Tác dụng của oxybutynin có thế tăng bởi conivaptan, pramlintid.

4.9 Quá liều và xử trí: Triệu chứng:

Các triệu chứng trên TKTW bao gồm run, dễ bị kích thích, mê sảng, hưng phấn, ảo giác, co giật.

Các triệu chứng tim mạch: Đỏ bừng, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim. Sốt, buồn nôn, nôn, mất nước, bí đái có thế xảy ra. Quá liều nghiêm trọng có thế gây liệt, suy hô hấp, hôn mê.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau uống quá liều oxybutynin, rửa dạ dày ngay (nếu các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc cấp không quá nặng) hoặc gây nôn. Chống chỉ định gây nôn ở người tiền hôn mê, đang co giật hoặc tình trạng loạn tâm thần. Có thể dùng than hoạt và thuốc .

Nếu quá liều do dùng viên giải phóng chậm oxybutynin phải coi là liên tục giải phóng thuốc và phải giám sát người bệnh ít nhất 24 giờ. Có thể tiêm tĩnh mạch 0,5 – 2 mg physostigmin để làm mất rối loạn trên TKTW. Liều physostigmin có thể nhắc lại khi cần thiết tới tổng liều tối đa là 5 mg.

Điều trị sốt bằng chườm đá hoặc các biện pháp làm lạnh khác.

Ở người ngộ độc nặng, tiêm tĩnh mạch chậm, chuẩn độ cẩn thận dung dịch thiopental natri 2% hoặc thụt hậu môn 100 – 200 ml dung dịch cloral hydrat 2% để chống lại tình trạng quá kích thích (co giật).

Duy trì hô hấp nhân tạo nếu người bệnh bị liệt các cơ hô hấp.

Khi dùng quá liều viên nén tác dụng kéo dài, phải xem xét việc thuốc tiếp tục được giải phóng từ dạng bào chế và theo dõi người bệnh ít nhất 24 giờ.

Nếu dùng hệ hấp thu qua da thì cần bóc bỏ các miếng dán, nồng độ thuốc trong máu sẽ từ từ giảm trong vòng 1 – 2 giờ sau khi bỏ miếng dán.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc : 5.1. Dược lực học:

Oxybutynine là chất chống co thắt loại kháng cholinergic.

Thuốc làm giảm sự co thắt của cơ detrusor và như thế làm giảm mức độ và tần số co thắt của bàng quang cũng như áp lực trong bàng quang.

Cơ chế tác dụng:

Oxybutynin hydroclorid là amin bậc 3 tổng hợp, có tác dụng kháng acetylcholin tại thụ thể muscarinic tương tự atropin, đồng thời có tác dụng chống co thắt trực tiếp cơ trơn giống papaverin. Oxybutynin không có tác dụng kháng thụ thể nicotinic (nghĩa là ngăn cản tác dụng của acetylcholin tại chỗ nối tiếp thần kinh – cơ xương hoặc tại hạch thần kinh thực vật).

Tác dụng chống co thắt của thuốc đã được chứng minh trên cơ trơn (detrusor) bàng quang, ruột non và ruột kết của nhiều động vật khác nhau. Tác dụng kháng acetylcholin chỉ bằng 1/5 tác dụng của atropin, nhưng tác dụng chống co thắt trên cơ bàng quang của thỏ gấp 4 lần so với atropin. Tuy nhiên, khác với papaverin, oxybutynin có rất ít hoặc không có tác dụng trên cơ trơn mạch máu. Trên người bệnh bị bàng quang do thần kinh phản xạ và bàng quang do thần kinh mất ức chế, oxybutynin làm tăng dung tích bàng quang, giảm tần suất các co thắt không ức chế được của cơ trơn detrusor bàng quang và làm chậm sự muốn tiểu tiện. Do vậy, oxybutynin làm giảm được mức độ tiểu tiện khấn cấp và tần suất của cả tiểu tiện chủ động và bị động.

Dạng chế phấm giải phóng hoạt chất kéo dài gây ít ADR hơn dạng chế phấm thông thường.

[XEM TẠI ĐÂY] 5.2. Dược động học:

Sau khi uống oxybutynin dạng thuốc thông thường (viên nén, sirô, dung dịch): Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Thuốc bị chuyển hóa bước đầu qua gan bởi hệ enzym cytochrom P 450, chủ yếu do isoenzym CYP3A4 ở gan và thành ruột nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt 6%. Các chất chuyển hóa gồm có acid phenylcyclohexylglycolic không có hoạt tính và desethyloxybutynin có hoạt tính kháng muscarin tương tự oxybutynin. Oxybutynin bắt đầu tác dụng trong vòng 30 – 60 phút và tác dụng mạch nhất trong vòng 3 – 6 giờ sau khi uống, tác dụng chống co thắt có thể kéo dài 6 – 10 giờ. Oxybutynin và sản phấm chuyển hóa thải trừ trong nước tiểu và phân.

Sau khi uống 1 liều duy nhất dạng thuốc giải phóng hoạt chất kéo dài, nồng độ oxybutynin trong huyết tương tăng dần trong vòng 4 – 6 giờ và được duy trì cho tới 24 giờ. Nồng độ đạt được ổn định vào ngày thứ 3 khi dùng nhắc lại và không thấy có tích lũy hoặc thay đổi về dược động học của oxybutynin cùng chất chuyển hóa còn hoạt tính là desethyloxybutynin.

Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ, mức độ hấp thu của viên oxybutynin giải phóng kéo dài. Các thông số dược động học thay đổi nhiều giữa các người bệnh. Dung dịch uống oxybutynin cùng với thức ăn có thể làm chậm hấp thu và tăng khoảng 25% sinh khả dụng của oxybutynin.

Nửa đời thải trừ oxybutynin khoảng 2 – 3 giờ sau khi uống viên thông thường hoặc dung dịch uống và 12 – 13 giờ sau khi uống viên giải phóng kéo dài.

Oxybutynin cũng hấp thu khi dùng ngoài da. Khi dùng hệ hấp thu qua da đơn liều, thuốc không bị chuyển hóa bước đầu qua gan, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng dần từ 24 – 48 giờ và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 36 – 48 giờ, duy trì đến 96 giờ. Nồng độ ổn định đạt được ở lần thứ 2 khi dùng dạng thuốc hấp thu qua da. Sau khi dùng dạng thuốc hấp thu qua da nhiều liều ở bụng, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 10 – 28 giờ. Hấp thu của oxybutynin như nhau sau khi dùng dạng thuốc hấp thu qua da ở bụng, mông, háng. Phân bố: Còn ít thông tin về phân bố oxybutynin vào mô và dịch cơ thể ở người. Ớ chuột, đã thấy oxybutynin ở não, phổi, thận và gan sau khi uống. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 5 mg oxybutynin, thể tích phân bố khoảng 193 lít.

Oxybutynin vào được sữa mẹ và có thể qua hàng rào máu – não. Dược động học của viên nén tác dụng kéo dài chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 18 tuổi. Dưới 0,1% liều dùng bài tiết dưới dạng không đổi (oxybutynin) và dưới 0,1% liều dùng bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa desethyloxybutynin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Thuốc Cao Huyết Áp Coveram 10Mg/5Mg / 2023

Tác dụng phụ thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, cảm giác mệt mỏi, cảm giác kiến bò và kim châm, bừng đỏ (cảm giác nóng ở mặt), buồn ngủ, rối loạn thị giác, ù tai, đánh trống ngực (nhịp tim quá nhanh), thở ngắn, chóng mặt do huyết áp hạ, ho khan, buồn nôn, nôn mửa, rối loạn vị giác, khó tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, co rút cơ.

Tác dụng phụ ít gặp : khô miệng, tính khí thất thường, run rẩy, ngất (tạm mất ý thức), mất cảm giác đau, rối loạn giấc ngủ, viêm mũi (ngạt mũi hay chảy nước mũi), rụng tóc, da có mảng đỏ hoặc mất màu, thay đổi thói quen đại tiện, cơ hoặc khớp, đau ngực, tăng nhu cầu tiểu tiện (đặc biệt về đêm), khó ở, phù mạch (sưng nề ở mặt và lưỡi), co thắt phế quản (thở ngắn, cảm giác co thắt ngực, thở khò khè), đau lưng, suy thận, vú to ở đàn ông, liệt dương, tăng đổ mồ hôi, tăng hoặc giảm thể trọng.

T ác dụng phụ rất hiếm gặp: rối loạn tim mạch (đau thắt ngực, nhịp tim không đều, cơn đau tim và đột qụy), lú lẫn, loét dạ dày, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin (loại viêm phổi hiếm gặp), nhiễm độc gan, bệnh thần kinh ngoại biên (bệnh làm mất cảm giác, đau, khó có khả năng kiểm soát cơ), rối loạn về máu, tụy, viêm mạch (viêm mạch máu da), tăng trương lực (tăng sự căng cơ bất thường), ban đỏ đa dạng (khởi phát với triệu chứng có vết đỏ, ngứa ở chân, tay, mặt…), phù nề lợi, tăng glucose-máu.

Quá liều Amlodipin: người uống quá liều có thể xuất hiện một số triệu chứng như nhịp tim nhanh phản xạ, giãn mạch ngoại biên quá mức, hạ huyết áp toàn thân rõ rệt, hạ huyết áp kéo dài gây ra tình trạng sốc và sốc dẫn đến tử vong.

Cách điều trị: cần theo dõi chức năng hô hấp và theo dõi thường xuyên tim, độ phù của các chi, lượng nước tiểu và thể tích tuần hoàn nếu bị hạ huyết áp rõ rệt trên lâm sàng. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc co mạch nhằm phục hồi trương lực huyết áp và mạch máu. Trong trường hợp cần thiết có thể tiến hành rửa ruột hoặc sử dụng than hoạt tính nhằm loại bỏ hoặc ngăn chặn cơ thể hấp thu Amlodipin.

Quá liều Perindopril: các triệu chứng có thể gặp phải khi uống quá liều bao gồm sốc tuần hoàn, hạ huyết áp, suy thận, tối loạn điện giải, tăng hô hấp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, nhịp chậm, lo âu, chóng mặt và ho.

Cách điều trị: khuyến cáo nên truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương và nếu có thể cân nhắc truyền tĩnh mạch catecholamin hoặc angiotensin II, nên để người bị hạ huyết áp khi quá liều thuốc ở tư thế chống sốc. Có thể lọc máu để loại bỏ Perindopril ra khỏi hệ tuần hoàn. Nếu nhịp tim chậm không đáp ứng với điều trị cần tiến hành tạo nhịp tim. Theo dõi nồng độ các chất điện giải, nồng độ creatinin trong huyết thanh và các dấu hiệu sinh tồn.

ở nhiệt độ phòng, tránh để thuốc ở trong tủ lạnh, tránh để nơi ẩm ướt, những nơi có nhiệt độ thay đổi thất thường hoặc nơi có ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.

Bảo quản thuốc Coveram 10mg/5mg khỏi tầm tay của trẻ nhỏ hoặc vật nuôi trong nhà.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và KHÔNG sử dụng thuốc Coveram khi đã quá hạn để tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn.

Mua thuốc Coveram 10mg/5mg tại Thuốc Tây Đặc Trị

Khách hàng mua thuốc Coveram 10mg/5mg vui lòng liên hệ với chúng tôi qua webside: để đọc thông tin chi tiết và đặt hàng hoặc gọi điện trực tiếp qua hotline 0898 080 825 để được đội ngũ nhân viên của chúng tôi tư vấn về thuốc Coveram cụ thể nhất và hoàn toàn miễn phí.

Guide To Melatonin 3Mg, 5Mg And 10 Mg Tablets / 2023

Secretion of melatonin increases at nighttime when it is dark out and decreases in the morning when light is detected. For individuals experiencing a sleep disruption, taking a melatonin 3mg tablet before bedtime can improve sleep onset times and promote a longer duration of sleep.

Higher dosage pills are also available, including melatonin 5mg and 10 mg supplement s. These products are generally not recommended for individuals suffering from insomnia or other disturbances to normal sleep patterns and are generally used for specific medical conditions.

Melatonin 3mg product are available in chewable tablets, gummies, liquid formulations or in supplement complexes with other natural sleep aids, such as Valerian root, GABA and L-Theanine.

Daytime Alertness

Using Melatonin 3mg Tablets

Melatonin was first discovered in 1957 by Aaron Lerner, a dermatologist from Yale University, while researching a treatment for the condition vitiligo. Since then, there has been significant research into its role in regulating sleep patterns and more recently into its anti-oxidant effects and general health benefits.

Melatonin has a wide range of uses, most of which involve improving sleep quality and helping to alleviate insomnia. Melatonin is also used to normalize sleep patterns following disruptions caused by jet lag or due to shift work sleep disorder can also benefit.

Additional uses for melatonin include improving symptoms of benzodiazepine and nicotine withdrawal, infertility, exercise performance, aging, menopause, metabolic syndrome, mood disorders, cognitive impairment, chronic fatigue syndrome, fibromyalgia and many more.

There is currently research suggesting melatonin 3mg capsules may have benefits for cancer patients and those undergoing chemotherapy. It has been used to improve asthenia linked to chemotherapy and has been researched for its effects on breast, brain, lung, prostate and gastrointestinal cancer.

While preliminary research has demonstrated therapeutic effects, Melatonin is not approved as a pharmaceutical medicine by the FDA for the treatment of any specific medical conditions.

It is sold as a dietary supplement in the USA and does not require a prescription to buy.

How to Take Melatonin 3mg

For insomnia and other sleep disorders, it is recommended to take melatonin shortly before bedtime. Some users report the best effects when taking this supplement one hour prior to falling asleep, while others say that 30 minutes prior to bed is sufficient.

Melatonin 3mg pills come in slow-release, fast-release and controlled-release formulas. Slow release products will provide a relatively consistent level of melatonin release over several hours to improve sleep quality and duration. Fast-release products are designed to improve sleep onset and shorten sleep latency.

In some research studies, higher doses of 5 mg of melatonin have been used for primary insomnia. However, these higher dosages are generally used for a maximum of one week at a time.

In addition to oral tablets, melatonin may be used in sublingual, topical or intravenous forms.

Sublingual: Melatonin is available as a sublingual (under the tongue) supplement. Liquid drops are placed under the tongue or quick-dissolve tablets are used. This sublingual absorption mechanism is said to shorten the onset time before melatonin becomes effective and is often used by individuals who suffer from insomnia.

Topical Applications: Topically, melatonin is used in some sunscreens to help block UV radiation and as a preventative against sunburn.

Intramuscularly: For cancer treatment, or to help increase the palliative care following chemo therapy, some doctors may prescribe melatonin in an injectable formulation. 20 mg of melatonin intravenously has been used daily for two months in patients with solid tumors.

Melatonin 3mg Side Effects

Melatonin is considered safe to use for adults when taken as directed for short-term oral application. Short-term used is defined as under six months of continuous usage. In some cases, it has been used safely for up to two years. However, it should not be taken for this long of a duration without first consulting with a doctor.

Children may be recommended to use melatonin by their doctors for certain sleep disorder or as an adjunct treatment for ADHD, mood disorders or other health conditions. However, taking a 3 mg melatonin dose may not be appropriate for your child. You should speak to a doctor to determine the appropriate dosing.

Topical applications are also considered to be safe, but are typically used to promote skin health and not for sleep disorders.

According to the Natural Medicines Database, oral melatonin is generally well tolerated, but some users may experience headaches, nausea, drowsiness or dizziness. It is recommended that users avoid driving or operating heavy machinery for 4-5 hours after using a 3 mg melatonin supplement.

This product may not be appropriate for all individuals, especially those with pre-existing medical conditions. Do not take melatonin 3mg pills if you are pregnant, lactating or suffering from a seizure disorder.

National Institute of General Medical Sciences. Circadian Rhythm Fact Sheet.

National Heart, Lung and Blood Institute. Why Is Sleep Important?

American Psychological Association. Why sleep is important and what happens when you don’t get enough.

National Sleep Foundation. Melatonin and sleep.

Gandhi AV, Mosser EA, Oikonomou G, Prober DA. Melatonin is required for the circadian regulation of sleep. Neuron. 2015 Mar 18;85(6):1193-9.

Mayo Clinic. Drugs and Supplements: Melatonin (N-acetyl-5-methoxytryptamine).

CalTech News. Research suggests brain’s melatonin may trigger sleep.

Tortorolo F, Farren F, Rada G. Is melatonin useful for jet lag? Medwave. 2015 Dec 21;15(Suppl 3):e6343

Bjorvatn B, Pallesen S. A practical approach to circadian rhythm sleep disorders. Sleep Med Rev. 2009 Feb;13(1):47-60.

Chua HM, Hauet Richer N, Swedrowska M, Ingham S, Tomlin S, Forbes B. Dissolution of Intact, Divided and Crushed Circadin Tablets: Prolonged vs. Immediate Release of Melatonin. Pharmaceutics. 2016 Jan 7;8(1).

Article last updated on: March 12th, 2018 by Nootriment