Top 7 # Xem Nhiều Nhất Uống Thuốc Kháng Sinh Xong Buồn Nôn Mới Nhất 4/2023 # Top Like | Missvnuk.com

Thuốc Sắt Nước Fogyma Dễ Uống, Không Lo Buồn Nôn, Táo Bón

Thuốc sắt nước Fogyma là sản phẩm dẫn đầu thị trường trong suốt 6 năm qua, được tin dùng tại nhiều nhà thuốc và bệnh viên trên toàn quốc như Bạch Mai, Phụ sản Trưng ương, Nhi Trung ương, Từ Dũ, Viện 108, Viện 103… Vậy sản phẩm này có gì khác biệt, có đáng để bạn dùng thử không?

Fogyma là thuốc gì?

Fogyma là thuốc sắt, được cấp số đăng kí bởi Cục Dược – Bộ Y tế (SĐK: VD – 22658 -15).

Fogyma phân liều theo từng ống nhựa 10ml, chứa 50mg sắt nguyên tố, được sử dụng cho các trường hợp sau:

Phụ nữ có thai và cho con bú cần bổ sung sắt

Người bị thiếu máu thiếu sắt, kể cả trẻ em hay trẻ sơ sinh

Người bệnh sau phẫu thuật

Phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt

Thuốc sắt nước Fogyma có thể dùng cho bà bầu, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ

Ưu điểm của Fogyma là gì?

1.Thơm ngon dễ uống

Dù là dạng nước nhưng vị tanh của sắt đã được hạn chế tối đa, thay vào đó là vị ngọt thơm dễ uống. 90% khách hàng sử dụng không cảm nhận được vị tanh, đến mức nhiều chị còn nhắn tin cho admin vì phân vân: “Đây có phải thuốc sắt không em?” .

2.Giảm kích ứng dạ dày, không lo buồn nôn táo bón

Thành phần Sắt III Hydroxyd Polymaltose (IPC) với cấu trúc phân tử khác biệt sẽ ít gây kích ứng dạ dày hơn, điều này đặc biệt có ý nghĩa với người có bệnh lý dạ dày như viêm loét hay trào ngược dạ dày thực quản.

Sắt III Hydroxyd Polymaltose (IPC) được nghiên cứu chứng minh hạn chế rõ rệt các tác dụng phụ khi bổ sung sắt như nôn, buồn nôn, táo bón, nóng trong, xỉn màu răng so với sắt II sulfat thông thường.

Ngoài ra, các chế phẩm sắt thông thường bị ảnh hưởng hấp thu bởi thức ăn, nên cần uống xa bữa ăn. Vì uống lúc đói như vậy nên mức độ kích ứng lên dạ dày lại càng cao. Sắt III Hydroxyd Polymaltose thì không như vậy, khả năng hấp thu thậm chí còn cao hơn khi uống trong bữa ăn, nên bạn muốn uống khi nào cũng được, rất thuận tiện.

Kết quả nghiên cứu được trình bày rõ hơn trong bài viết: Chứng minh tác dụng vượt trội của Fogyma

3. Hấp thu nhanh chóng

Viên nén sau khi uống vào dạ dày cần thời gian để tan rã trong khi dạng dung dịch thì không cần, bởi vậy việc hấp thu sắt vào cơ thể sẽ nhanh chóng hơn.

4. Uy tín, chất lượng hàng đầu

Sản xuất trên dây chuyền BTS nhập khẩu châu Âu, hiện đại nhất Việt Nam

Nguyên liệu nhập khẩu từ ITALIA

Ống nhựa tiện dùng, an toàn, không nguy hiểm như ống thủy tinh.

Phản hồi từ khách hàng Fogyma

Có mặt trên thị trường đã 6 năm, phản hồi về Fogyma bạn có thể tìm kiếm dễ dàng qua internet

Đây là link fanpage: https://www.facebook.com/thuocsatfogyma/

Đánh giá của người dùng về Thuốc sắt nước Fogyma trên fanpage

Hoặc bạn có thể hỏi thăm cô hàng xóm, chị đồng nghiệp, có thể họ cũng đã hoặc đang dùng Fogyma đó.

Còn chờ gì nữa, đăng kí dùng thử Fogyma ngay, hoặc xem Hệ thống phân phối trên toàn quốc.

Uống Thuốc Xong Có Nên Uống Sữa Không?

Sữa là thức uống chứa nhiều chất dinh dưỡng, nhưng nếu uống sai cách cơ thể sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng trong sữa, thậm chí còn có tác dụng ngược lại, gây nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh.

Người bệnh chú ý tuyệt đối không uống sữa trước hoặc sau khi uống thuốc. Đối với những bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính, người trung niên và người cao tuổi thì càng không nên. Vì sữa có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, thậm chí làm biến đổi và tăng độc tính của thuốc.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, uống thuốc gần với thời gian uống sữa sẽ tạo một lớp màng bao phủ bên ngoài viên thuốc, ion canxi và ion magie trong sữa sẽ gây ra phản ứng hóa học tạo thành chất không tan trong nước, làm giảm hiệu quả của thuốc và gây nguy hại đến cơ thể. Vì vậy tốt nhất, trong 1-2 tiếng trước và sau khi uống thuốc tốt nhất không nên uống sữa.

Uống thuốc bao lâu thì được uống sữa?

Theo bác sĩ Nguyễn Ý Đức – Tiến sỹ Y Khoa Quốc Gia chia sẻ về việc “nên uống sữa sau khi uống thuốc bao lâu?”:

Nên uống sữa trước hoặc sau khi uống thuốc khoảng 1-2h đồng hồ là tốt nhất

Sữa có chứa rất nhiều chất sắt, canxi và các nguyên tố vi lượng. Khi sữa gặp thuốc sẽ gây tác dụng phản ứng với các chất trong thuốc tạo ra muối không tan hoặc phá vỡ cấu trúc của thuốc. Điều này khiến sữa mất đi những dinh dưỡng tốt cho con người và khiến thuốc không còn tác dụng. Tình trạng của người bệnh trở nên xấu đi.

Vì sao không nên uống sữa cùng thuốc kháng sinh?

Một số kháng sinh, bao gồm ciprofloxacin có thể vón cục với canxi, sắt và các khoáng chất khác. Sữa là thực phẩm có chứa nhiều khoáng chất này. Sự vón cục này làm giảm khả năng hấp thu thuốc của cơ thể, giảm hiệu quả của thuốc.

Những loại thuốc đặc biệt không thể sử dụng cùng với sữa:

– Thuốc kháng sinh Tetracycline, phức chất vòng càng (chelate) trong ruột kết hợp với canxi trong sữa sẽ làm giảm khả năng hấp thu thuốc.

– Digoxin: Canxi trong sữa có thể làm tăng độc tính của digoxin.

– Thuốc chứa sắt, canxi và sắt trong sữa sẽ “cạnh tranh” để hấp thu ở tá tràng, làm giảm khả năng hấp thu thuốc.

– Thuốc chống tiêu chảy: Sữa sẽ “bọc” viên thuốc và khiến nó bị biến tính.

– Estrogen: Sữa làm tăng hoạt động của các enzyme chuyển hóa, làm giảm hiệu quả của estrogen.

– Levodopa: Sữa trong đường ruột bị phân hủy tạo ra một số lượng lớn axit amin ngăn chặn levodopa được hấp thụ trong ruột.

Bạn nên uống thuốc trước hoặc sau ít nhất 1 giờ mới có thể uống sữa.

Có nên pha thuốc với sữa cho trẻ uống?

Trẻ nhỏ thường sợ không dám uống thuốc hoặc uống rồi nhỏ ra vì thuốc đắng, nên mẹ thường có thói quen pha thuốc với sữa cho con dễ uống. Nhưng mẹ cần lưu ý ở mỗi loại thuốc của con. Nếu trong hướng dẫn sử dụng của thuốc có nói pha được với sữa hay nước trái cây thì mẹ có thể pha được với các loại dung dịch này để khắc phục vị đắng của thuốc. Còn nếu không tốt nhất pha với nước đun sôi để nguội.

Để giúp trẻ đỡ sợ thuốc, trước khi uống thuốc mẹ hãy làm tê đầu lưỡi bé bằng một viên đá lạnh và sau khi uống thuốc xong, cho bé một viên kẹo ngọt để tránh dư vị của thuốc. Đối với trẻ nhỏ hơn, mẹ nên hòa thuốc viên, thuốc bột với ít nước sôi để nguội, cho thêm ít đường để trẻ dễ uống.

Mẹ lưu ý, đối với những trẻ mà nguồn dinh dưỡng chính từ sữa thì nên cho trẻ uống ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng sữa.

Tuy nhiên, để có cách đúng và hiệu quả nhất với từng loại thuốc mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Vì mỗi loại thuốc có một cách dùng khác nhau, ví dụ như có một số loại thuốc được khuyên dùng lúc no, có loại có thể dùng chung cùng sữa…

Uống thuốc như thế nào là đúng cách?

– Sử dụng nước đun sôi để nguội để uống thuốc.

– Không nên nằm để uống thuốc vì điều đó sẽ gây ra hiện tượng ho, sặc. Nên đứng hoặc ngồi để uống thuốc.

– Uống đủ nước khi uống thuốc, không nên uống quá nhiều.

– Không nên nuốt khô thuốc.

– Không nên tự ý nghiền nhỏ thuốc rồi pha vào nước nếu không được sự cho phép của bác sĩ.

– Không nên sử dụng đồ uống có chất kích thích như: bia, rượu, cà phê,…

– Không nên ăn thực phẩm nhiều muối, đường, chất béo,..

– Tránh xa nước ép đóng chai, nước ngọt,…

– Nước ép trái cây tươi bạn cũng nên uống trước hoặc sau khi uống khoảng 1-2h đồng hồ.

Thuốc Kháng Histamin Kháng H1 Có Tác Dụng An Thần Gây Buồn Ngủ

Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG

Thuốc không mang cấu trúc phenothiazin, có những tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương Các thuốc trong nhóm ANTAZOLIN dung dịch nhỏ mắt 0,5 mg/1mL Spersalerg dung dịch nhỏ mắt 0,5 mg/1mL CINNARIZIN viên nén 25 mg Devomir viên nén 25mg Stugeron viên nén 25 mg Cinarizin viên nén 25 mg Vinstu viên nén 25 mg Vertizin viên nén 25mg CHLORPHENIRAMIN: viên nén 4 mg; viên bao 4 mg Chlorpheniramin viên nén 4 mg Chlorpheniramin viên bao 4 mg Và các biệt dược phối hợp với paracetamol như Decolgen, Rhumenol v.v… CYPROHEPTADIN HYDROCHLORID viên nén 4 mg Peritol viên nén 4 mg Ciplactin viên nén 4mg Cyprodine viên nén 4 mg

Piriactone viên nén 4 mg DEXCHLORPHENIRAMIN Polaramine viên nén 2mg; 6mg DIMENHYDRINAT: viên nén 50 mg; 100 mg Apo- Dimenhydrinate viên nén 50 mg Dimenhydrinate viên nén 50 mg Vomina viên nén 100 mg DIMETINDEN: viên nén 1 mg; gel bôi 1 mg/1g; nang 4 mg Fenistil viên nén 1 mg Fenistil gel bôi 1 mg/1g Fenistil 24 nang 4 mg Diphenhydramin và dẫn chất: viên nén 90 mg; ống tiêm 10 mg/1mL Nautamine viên nén 90 mg Dimedrol ống tiêm 10 mg/1mL Daiticol thuốc nhỏ mắt 1mg/ml (phối hợp với kẽm sulfat) EMEDASTIN dung dịch nhỏ mắt 0,05% Emadine dung dịch nhỏ mắt 0,05% KETOTIFEN: viên nén 1 mg; siro 1 mg/5mL; siro 0,02% Asthafen viên nén 1 mg Broncast viên nén 1 mg Broncast siro 1 mg/5 mL Ketof siro 0,02% lọ 200 mL Unilen viên nén 1 mg PHENIRAMIN Trimeton viên nén 75 mg PIZOTIFEN Sandomigran viên nén 0,5 mg PROMETHAZIN: kem bôi da 2%; siro 0,1% Phenergan: kem bôi da 2%, siro 0,1% Pipolphen: viên nén 25 mg, ống tiêm 50mg/2ml Promethazin kem bôi da 2% Promethazin siro 0,1%

Chú ý khi chỉ định thuốc Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3 Rượu: Tuyệt đối không nên uống rượu và các chế phẩm có rượu trong khi điều trị, vì làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Tăng nhãn áp: ở mắt, những thuốc này có thể ức chế sự kích thích tiết acetylcholin gây ra giãn đồng tử (giãn đồng tử thụ động) và liệt điều tiết, kèm theo tăng nhãn áp, có thể dẫn đến tăng nhãn áp cấp tính ở đối tượng có cơ địa góc mống mắt – giác mạc hẹp. Thời kỳ mang thai: Mặc dầu mang thai không phải là một chống chỉ định, cần thận trọng, tránh uống loại thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Phì đại tuyến tiền liệt; u tuyến tiền liệt: Nguy cơ bí đái do giảm trương lực co bóp niệu đạo và ức chế một phần co bóp bàng quang. Suy gan: Phải lưu ý những tác dụng không mong muốn của một số thuốc kháng histamin. Suy thận: Người suy thận có thể nhạy cảm hơn với những tác dụng không mong muốn kiểu kháng cholinergic của các thuốc này. Thận trọng: mức độ 2 Các trường hợp khác: Chú ý trường hợp hẹp môn vị. Cần theo dõi: mức độ 1 Thời kỳ cho con bú : Thuốc kháng histamin có thể làm giảm tiết sữa và qua được sữa mẹ với số lượng thấp. Trẻ em: Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng an thần và kháng cholinergic của các thuốc này. Người bệnh cao tuổi: Người bệnh cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng không mong muốn kiểu kháng cholinergic của các thuốc này. Tương tác thuốc Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: Mức độ 3 Rượu Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Một số thuốc có thể có tác dụng tâm thần-vận động, nhất là trong tuần đầu điều trị. Tương tác kiểu dược lực. Xử lý: Không uống rượu hoặc chế phẩm có rượu khi dùng thuốc này. Nguy cơ an thần buồn ngủ đặc biệt nguy hiểm cho người lái xe hoặc vận hành máy. Tương tác cần thận trọng: mức độ 2 Amantadin hoặc thuốc tương tự Phân tích: Amantadin có thể làm xuất hiện các tác dụng gây lú lẫn và ảo giác của các thuốc kháng cholinergic. Ketotifen và oxadomid hình như không có tác dụng kháng cholinergic.

Xử lý: Khi xảy ra các tác dụng không mong muốn nghi do tương tác, phải điều chỉnh liều các thuốc kháng cholinergic khi dùng amantadin đồng thời. Cho người bệnh biết các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra để điều chỉnh liều thích hợp. Amineptin Phân tích: Tăng ức chế thần kinh trung ương, ức chế hô hấp và hạ huyết áp. Hơn nữa, nếu bắt đầu bị phụ thuộc thuốc, sự phối hợp hai thuốc có thể làm tăng nhanh nguy cơ phụ thuộc thuốc. Xử lý: Điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phải phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo khi lái xe hoặc vận hành máy. Buspiron; procarbazin Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng an thần buồn ngủ. Tương tác kiểu dược lực. Xử lý: Chú ý đến sự giảm tỉnh táo khi lái xe hoặc vận hành máy. Clozapin; quinidin hoặc dẫn xuất Phân tích: Tăng tính kháng cholinergic do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn, như tăng các nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón. Xử lý: Cần lưu ý những bất lợi của loại thuốc này. Nếu cần phối hợp, báo cho người bệnh về những bất lợi này. Tránh dùng cho người bị bệnh tuyến tiền liệt hoặc bị tăng nhãn áp. Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estrogen- progestogen Phân tích: Nguy cơ tiết nhiều sữa bất thường (chỉ thấy với flunarizin). Xử lý: Giám sát lâm sàng. Thông báo cho người bệnh. Histamin hoặc dẫn chất Phân tích: Phối hợp này bình thường không hợp lý; có thể được dùng trong trường hợp quá liều thuốc kháng histamin. Xử lý: Nếu một trong hai thuốc không được sử dụng như thuốc giải độc cho thuốc kia, thì kê hai thuốc này là không hợp lý vì có đối kháng dược lý. Medifoxamin Phân tích: Tăng các tính chất kháng cholinergic (nhất là với các k háng H1 loại phenothiazin) do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn, như tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón. Chú ý là ketotifen và oxatomid hình như không có tác dụng kháng cholinergic. Vậy tương tác này không xảy ra với các thuốc đó. Xử lý: Cần lưu ý những bất lợi của loại thuốc này. Nếu cần phối hợp, phải cho người bệnh biết những bất lợi đó. Tránh dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt hoặc tăng nhãn áp. Nguy cơ tuỳ thuộc dạng bào chế sử dụng (dùng tại chỗ); thận trọng khi dùng thuốc nhỏ mắt. Thuốc cholinergic Phân tích: Tính chất kháng cholinergic của các thuốc kháng histamin có thể đối kháng tác dụng cholinergic muốn có. Chú ý ketotifen và oxadomid có ít hoặc không có tác dụng kháng cholinergic. Xử lý: Lưu ý nguy cơ thất bại hoặc giảm hiệu quả điều trị nếu mục tiêu điều trị chính cần phải kê đơn thuốc cholinergic. Hỏi người bệnh khi đến lĩnh thuốc theo đơn lần sau về hiệu quả điều trị. Tác dụng kháng cholinergic có thể yếu hoặc vừa (dạng dùng tại chỗ: thuốc nhỏ mắt). Tương tác cần theo dõi: mức độ 1 Amphetamin hoặc dẫn chất

Phân tích: Tác dụng đối kháng. Có thể tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin. Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu thấy kết quả điều trị không ổn định. Baclofen; carbamazepin; chất chủ vận của morphin; metyldopa; oxaflozan; primidon hoặc dẫn xuất; reserpin; viloxazin Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng gây buồn ngủ. Tương tác kiểu dược lực học. Xử lý: Điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu phải phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở khi lái xe và vận hành máy. Barbituric; benzamid; benzodiazepin; butyrophenon; carbamat hoặc thuốc tương tự; citalopram; dextropropoxyphen; ethosuximid; fluoxetin; fluvoxamin; interferon alpha tái tổ hợp; mianserin; paroxetin; phenytoin; thuốc an thần kinh các loại (nhóm thioxanthen); thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng gây buồn ngủ. Tương tác kiểu dược lực học. Xử lý: Chú ý tới giảm tỉnh táo khi lái xe hoặc vận hành máy. Citalopram Phân tích: Tăng tác dụng an thần của chất ức chế tái thu nhận serotonin. Xử lý: Chú ý việc uống rượu đồng thời khiến lái xe và vận hành máy trở nên nguy hiểm. Clonidin hoặc thuốc tương tự Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng buồn ngủ. Tương tác kiểu dược lực. Với liều thông thường, rilmenidin không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của các thuốc này. Xử lý: Phải điều chỉnh liều lượng của hai thuốc, nếu cần phối hợp thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo khi lái xe hoặc vận hành máy. Disopyramid Phân tích: Tăng tính kháng cholinergic của phần lớn các kháng H1 (trong đó một số thuộc nhóm phenothiazin) biểu hiện khô miệng, bí tiểu tiện và táo bón. Ketotifen và oxadomid hình như không có tác dụng kháng cholinergic. Cần theo dõi. Xử lý: Cần lưu ý những bất lợi của loại thuốc này. Nếu phải phối hợp, thông báo cho người bệnh về những bất lợi này. Tránh dùng cho người bệnh tuyến tiền liệt hoặc tăng nhãn áp. Nguy cơ tuỳ thuộc cả dạng bào chế (dạng dùng ngoài). Thận trọng khi dùng thuốc nhỏ mắt. Gluthetimid và thuốc tương tự (114) Phân tích: Gluthetimid có tính kháng cholinergic và an thần. Phối hợp thuốc dẫn đến tăng các tác dụng kháng cholinergic và an thần, làm ức chế hệ thần kinh trung ương và tăng nguy cơ bí đái, khô miệng và táo bón. Xử lý: Cần lưu ý những bất lợi của loại thuốc này. Nếu cần phối hợp, phải thông báo cho người bệnh về những bất lợi này. Tránh dùng cho người bệnh tuyến tiền liệt hoặc tăng nhãn áp. Thận trọng với người vận hành máy hoặc lái xe (tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ). Nguy cơ còn tuỳ thuộc dạng bào chế (dùng tại chỗ); thận trọng với thuốc nhỏ mắt.

Methadon Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương kèm theo an thần mạnh có hại, đặc biệt ở người lái xe hoặc vận hành máy. Xử lý: Phải lưu ý đến tăng tác dụng an thần. Khuyên người bệnh không lái xe, không vận hành máy. Phenothiazin Phân tích: Tương tác kiểu dược lý. Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ. Nhiều thuốc kháng histamin an thần có cấu trúc phenothiazin. Xử lý: Điều chỉnh liều hai thuốc, nếu cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo khi lái xe hoặc vận hành máy. Thuốc gây mê barbituric Phân tích: Nguy cơ tăng ức chế hệ thần kinh trung ương. Xử lý: Nếu phải phối hợp hai thuốc, cần lưu ý nguy cơ này khi gây mê và khi chọn liều. Thuốc kháng cholinergic; thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc tương tự Phân tích: Tăng tính kháng cholinergic do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn, như nguy cơ bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón. Xử lý: Cần lưu ý những bất lợi của loại thuốc này. Nếu vì mục tiêu điều trị phải phối hợp thì thông báo cho người bệnh về những bất lợi này. Tránh dùng cho người bệnh tuyến tiền liệt và tăng nhãn áp. Thuốc ức chế monoamino oxydase không chọn lọc Phân tích: Dùng đồng thời các thuốc ức chế MAO có thể kéo dài tác dụng kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương. Xử lý: Không nên phối hợp thuốc. Nếu có thể, nên thay đổi thuốc.

✅【】Nâng Mũi Xong Cần Uống Thuốc Gì?

Vệ sinh vết thương bằng dung dịch sát khuẩn Betadine.

Bôi thuốc mỡ Tetracyclin.

Nước muối sinh lý.

Bông y tế hoặc tăm bông.

Thuống kháng sinh chống phù nề Alpha Choay.

Thuốc kháng sinh Augmentin.

Thuốc bôi vùng bầm tím Vitagrand.

Thuốc bôi sẹo chuyên dụng.

Thuốc giảm đau Efferalgan.

Các loại thuốc trên cần được sử dụng theo đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không tự ý bỏ dở quá trình dùng thuốc, sẽ ảnh hưởng đến tốc độ hồi phục của vết thương.

Đa phần các trường hợp thẩm mỹ mũi bác sĩ sẽ kê đơn thuốc uống trong vòng 1 tuần hoặc 10 ngày. Và có hướng dẫn chi tiết để khách hàng nhanh chóng hồi phục.

Nếu bạn từng dị ứng với một số loại thuốc thì cần trình bày với các bác sĩ về tình trạng của mình. Bác sĩ sẽ kê đơn và sử dụng thuốc phù hợp nhất. Trong trường hợp bạn đang sử dụng thêm các loại thuốc bên ngoài như thuốc trị cảm cúm, thuốc giảm cân, thực phẩm chức năng thì cũng cần thông báo và hỏi ý kiến của bác sĩ.

Ngoài việc sử dụng thuốc theo dặn dò của bác sĩ thì bạn còn cần chú ý đến chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi cũng như dinh dưỡng. Cụ thể, sau nâng mũi nên:

Bạn cần chườm đá trong vòng 48h đầu tiên để giảm sưng, giảm đau. Qua ngày thứ 3 trở đi tiến hành chườm ấm để giúp giảm sưng bầm, tụ máu. Lưu ý chỉ chườm vùng trán, má không chườm trực tiếp vào mũi vì như vậy có thể khiến nước dây vào vết thương.

Sau nâng mũi bạn cần giữ cho vết thương luôn khô ráo, kiêng nước, khói bụi. Sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi trong ngoài. Cần thực hiện nhẹ nhàng, không chà xát. Sau khi vệ sinh hãy sử dụng thuốc mỡ để làm dịu bề mặt vết mổ và kháng khuẩn cho vết thương.

Bạn cần nằm ngửa, thằng đầu để tránh cho mũi bị lệch vẹo. Tuyệt đối không nằm sấp, nằm nghiêng trong những ngày đầu sau nâng mũi. Tối nhất bạn nên sử dụng 2 chiếc gối để cố định đầu. Đồng thời không để gối, tay, gấu bông đè lên mặt.

Protein có tác dụng tái tạo mô da, tăng sinh chất sắt có lợi cho người mới phẫu thuật. Đồng thời cần bổ sung vitamin A, C, E, K để giúp vết thương mau lành, hạn chế viêm nhiễm. Những thực phẩm nên ăn sau nâng mũi là thịt heo, sữa, rau xanh, cam, bưởi,…

Nước có tác dụng bôi tron các khớp để khớp hoạt động hiệu quả, có lợi cho hệ tuần hoàn. Đồng thời giúp cho vết thương nhanh hồi phục. Vì vậy cần uống đủ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.

Sau nâng mũi bạn cần kiêng cữ các thực phẩm như rau muống, thịt bò vì chúng gây sẹo xấu. Cần kiêng thịt gà, đồ nếp vì chúng sẽ khiến vết thương mưng mủ. Kiêng hải sản vì chúng dễ gây dị ứng, mẩn đỏ, ảnh hưởng đến quá trình hồi phục.

Đặc biệt, bạn cần tránh xa các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá, cà phê,… Bởi những loại này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, kéo dài thời gian hồi phục mũi mà còn làm giảm tác dụng của các loại thuốc bác sĩ kê cho bạn.

Sở hữu đội ngũ y bác sĩ nâng mũi giỏ i, có tay nghề chuyên môn cao, Viện thẩm mỹ Tuấn Linh tự hào là đơn vị thẩm mỹ nâng mũi hàng đầu. Luôn nhận được sự đánh giá cao của giới chuyên gia cũng như được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn.

Hỗ trợ cho bác sĩ là hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, công nghệ nâng mũi an toàn, cho hiệu quả lâu dài, ổn định. Khách hàng sẽ được trực tiếp bác sĩ thăm khám, tư vấn phương pháp và dáng mũi phù hợp. Đặc biệt, được xem dáng mũi qua gương trước khi khâu da. Nếu chưa hài lòng, bác sĩ sẽ tiến hành chỉnh sửa đến khi bạn ưng ý nhất.

Chiêm ngưỡng dáng mũi “hái ra tiền” của nhà Tuấn Linh qua hình ảnh bên dưới.

Thuốc kháng sinh sau nâng mũi

Nâng mũi uống thuốc bao lâu

Nâng mũi có uống thuốc giảm cân được không

Thuốc uống sau khi nâng mũi

Sau khi nâng mũi có uống thuốc giảm cân được không

Đơn thuốc uống sau nâng mũi

Tụ dịch sau nâng mũi

Kinh nghiệm chăm sóc sau nâng mũi